11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026: Mức phạt & quy định mới
Đất đai & Xây dựng

11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026: Mức phạt & quy định mới

·
5 phút đọc

Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15) có hiệu lực từ 2025, quy định 11 nhóm hành vi bị nghiêm cấm. Bài viết phân tích chi tiết từng hành vi, mức phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP và các biện pháp xử lý

Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đã mở rộng và chi tiết hóa các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai, thay thế quy định cũ tại Luật Đất đai 2013. Theo đó, 11 nhóm hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024, kèm theo các chế tài xử phạt hành chính, kỷ luật và hình sự cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng nhóm hành vi, mức phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026: Mức phạt & quy định mới

11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026: Mức phạt & quy định mới

1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất bị phạt thế nào?

Theo Điều 13 và Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi lấn đất, chiếm đất và hủy hoại đất là một trong những vi phạm phổ biến nhất. Mức phạt tiền được phân loại theo diện tích và loại đất.

  • Lấn, chiếm đất nông nghiệp (đất trồng lúa, rừng đặc dụng): Phạt từ 5-10 triệu đồng (dưới 0,02 ha) đến 100-200 triệu đồng (từ 01 ha trở lên).
  • Lấn, chiếm đất phi nông nghiệp: Phạt từ 5-10 triệu đồng (dưới 0,02 ha) đến 150-200 triệu đồng (từ 02 ha trở lên).
  • Hủy hoại đất (làm suy giảm chất lượng, biến dạng địa hình): Phạt từ 2-5 triệu đồng (dưới 0,05 ha) đến 50-100 triệu đồng (từ 01 ha trở lên). Nếu đất không thể khôi phục, mức phạt tăng gấp đôi, tối đa 500 triệu đồng đối với cá nhân và 01 tỷ đồng đối với tổ chức.

Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và nộp lại số lợi bất hợp pháp.

2. Vi phạm quy định về quản lý nhà nước về đất đai là gì?

Đây là nhóm hành vi mới được bổ sung tại Điều 240 Luật Đất đai 2024. Các hành vi bao gồm: lợi dụng chức vụ làm trái quy định trong quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, tái định cư, xác định nghĩa vụ tài chính về đất, quản lý hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ.

3. Vi phạm chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Theo Điều 16 Luật Đất đai 2024, Nhà nước có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt, sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số, kèm ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất. Hành vi vi phạm các chính sách này (ví dụ: cản trở, không thực hiện đúng quy định) cũng sẽ bị xử lý theo Điều 240.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý đất đai

Khoản a Điều 240 Luật Đất đai 2024 quy định rõ: người lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 229, Điều 230 Bộ luật Hình sự 2015.

5. Không cung cấp hoặc cung cấp sai thông tin đất đai

Khoản c Điều 240 quy định hành vi không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin đất đai không chính xác hoặc không đáp ứng thời hạn theo quy định là vi phạm pháp luật. Điều này nhấn mạnh trách nhiệm của cơ quan quản lý trong việc minh bạch hóa thông tin đất đai.

6. Không ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

Khoản b Điều 240 quy định: thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng bị xử lý nghiêm.

7. Không thực hiện đúng quy định khi thực hiện quyền của người sử dụng đất

Theo Điều 26 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có 08 quyền chung (cấp Giấy chứng nhận, hưởng thành quả đầu tư, chuyển quyền sử dụng đất, khiếu nại...). Hành vi không thực hiện đúng các quy định này (ví dụ: tự ý chuyển nhượng đất khi chưa đủ điều kiện) sẽ bị xử lý.

8. Sử dụng đất, giao dịch quyền sử dụng đất mà không đăng ký

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi không đăng ký đất đai lần đầu (thửa đất chưa đăng ký, đất được giao/cho thuê chưa đăng ký) bị phạt từ 01-02 triệu đồng. Việc đăng ký là bắt buộc để xác lập quyền sử dụng hợp pháp.

9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng hạn. Hành vi trốn, chậm nộp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý đất đai.

10. Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất, thực hiện quyền của người sử dụng đất

Hành vi này bao gồm: cản trở người khác sử dụng đất hợp pháp, gây khó khăn trong việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất. Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy mức độ.

11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai

Đây là quy định mới, thể hiện nguyên tắc bình đẳng giới. Mọi hành vi phân biệt đối xử dựa trên giới tính trong việc cấp Giấy chứng nhận, thừa kế, chuyển nhượng đất đều bị nghiêm cấm.

Tác động thực tiễn và khuyến nghị

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định chi tiết 11 hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Đất đai 2024 giúp tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu tranh chấp và tham nhũng trong lĩnh vực đất đai. Người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để tránh vi phạm, đặc biệt là các hành vi lấn chiếm đất và không đăng ký giao dịch.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hành vi lấn chiếm đất bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, mức phạt tối đa đối với cá nhân là 500 triệu đồng, đối với tổ chức là 01 tỷ đồng.

Không đăng ký đất đai có bị phạt không?

Có. Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất không thực hiện đăng ký lần đầu sẽ bị phạt từ 1-2 triệu đồng.

Vi phạm chính sách đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số bị xử lý thế nào?

Theo Điều 240 Luật Đất đai 2024, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Đất đai & Xây dựng

Chia sẻ bài viết