Phân tích chi tiết Nghị định mới về hỗ trợ phục vụ cho các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Công an và Quân đội, với 3 mức hỗ trợ từ 1,35-2,7 triệu đồng/tháng, hiệu lực từ 20/7/
Chính phủ vừa ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, cùng với các cấp bậc hàm trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân. Theo đó, mức hỗ trợ phục vụ cao nhất là 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng cho nhóm chức danh bậc 1 do Bộ Chính trị quản lý và các tướng lĩnh cấp Thượng tướng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 20/7/2026, thay thế Quyết định 269/2005/QĐ-TTg.

Chính sách hỗ trợ phục vụ 2026: Mức 2,7 triệu đồng/tháng cho lãnh đạo cấp cao
Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ?
Theo Nghị định, đối tượng áp dụng được chia thành ba nhóm chính: (1) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị thuộc diện Bộ Chính trị và Ban Bí thư quản lý; (2) Sĩ quan Công an nhân dân theo cấp bậc hàm; (3) Sĩ quan Quân đội nhân dân theo cấp bậc quân hàm. Cụ thể, danh sách được phân loại dựa trên Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08/9/2025 của Bộ Chính trị.
Nhóm chức danh do Bộ Chính trị quản lý
Bậc 1 gồm: Ủy viên Trung ương Đảng chính thức; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (là Ủy viên Trung ương Đảng); Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch HĐND, UBND TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Bậc 2 bao gồm: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng); Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam.
Nhóm chức danh do Ban Bí thư quản lý
Bậc 1 gồm: Phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng); Phó Chánh án TAND tối cao; Thứ trưởng; Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, thành phố. Bậc 2 bao gồm: Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố; Thẩm phán TAND tối cao; Trợ lý các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Bậc 3 gồm: Trợ lý các đồng chí lãnh đạo cấp cao (Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng...); Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn.
Nhóm Công an nhân dân và Quân đội nhân dân
Đối với lực lượng vũ trang, chính sách áp dụng theo cấp bậc hàm: (a) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; (b) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; (c) Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân. Tương tự trong Công an nhân dân với các cấp bậc Thượng tướng, Trung tướng, Thiếu tướng.
Mức hỗ trợ phục vụ cụ thể là bao nhiêu?
Nghị định quy định 3 mức hỗ trợ phục vụ được phân bổ như sau:
- Mức 2.700.000 đồng/tháng: Áp dụng cho nhóm chức danh bậc 1 do Bộ Chính trị quản lý (điểm a khoản 1), sĩ quan Công an cấp Thượng tướng (điểm a khoản 2), sĩ quan Quân đội cấp Thượng tướng, Đô đốc Hải quân (điểm a khoản 3).
- Mức 2.000.000 đồng/tháng: Áp dụng cho sĩ quan Công an cấp Trung tướng (điểm b khoản 2) và sĩ quan Quân đội cấp Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân (điểm b khoản 3).
- Mức 1.350.000 đồng/tháng: Áp dụng cho nhóm chức danh bậc 2 do Bộ Chính trị quản lý (điểm b khoản 1), sĩ quan Công an cấp Thiếu tướng (điểm c khoản 2), sĩ quan Quân đội cấp Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân (điểm c khoản 3).
Nguyên tắc áp dụng và thanh toán như thế nào?
Theo Nghị định, các nguyên tắc áp dụng được quy định chặt chẽ:
- Khi đối tượng được điều động, luân chuyển, biệt phái, mức hỗ trợ sẽ được điều chỉnh theo vị trí công tác mới.
- Khi thôi giữ chức danh, chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần, chính sách hỗ trợ phục vụ sẽ chấm dứt.
- Nếu một người giữ nhiều chức danh, chức vụ, chỉ được hưởng một mức hỗ trợ theo chức danh cao nhất.
- Khoản hỗ trợ được thanh toán định kỳ hàng tháng cùng với tiền lương, từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị trả lương.
Tác động thực tiễn của chính sách
Chính sách hỗ trợ phục vụ mới thay thế Quyết định 269/2005/QĐ-TTg, đánh dấu sự điều chỉnh về mức hỗ trợ phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện tại. Việc phân loại chi tiết theo bậc và cấp bậc hàm giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch. Đáng chú ý, các chức danh Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định có hiệu lực vẫn được áp dụng mức hỗ trợ cho đến khi có văn bản mới của cấp có thẩm quyền. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định này giúp tránh khoảng trống pháp lý và bảo đảm quyền lợi cho cán bộ đương nhiệm.
Câu hỏi thường gặp
Những chức danh nào không được hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ mới?
Các chức danh, chức vụ lãnh đạo đã được hưởng chính sách, chế độ theo Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ sẽ không được hưởng chính sách tại Nghị định này. Điều này nhằm tránh trùng lặp, bảo đảm mỗi đối tượng chỉ hưởng một chế độ hỗ trợ phù hợp.
Nghị định có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2026. Kể từ ngày này, Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ chính thức hết hiệu lực.
Nếu một lãnh đạo giữ nhiều chức vụ cùng lúc thì được hưởng mức nào?
Trong trường hợp một người giữ nhiều chức danh, chức vụ, họ chỉ được hưởng một mức hỗ trợ phục vụ duy nhất, tính theo chức danh, chức vụ cao nhất mà họ đang đảm nhiệm. Quy định này giúp đơn giản hóa việc chi trả và bảo đảm công bằng.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




