Năm 2026, điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội được quy định chi tiết theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Nghị định 261/2025/NĐ-CP. Người độc thân cần thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng, người kết
Việc mua nhà ở xã hội là một trong những chính sách trọng tâm của Nhà nước nhằm hỗ trợ người dân có thu nhập thấp, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện, đặc biệt là điều kiện về thu nhập. Năm 2026, các quy định này đã được cập nhật rõ ràng theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP), với các mức cụ thể cho từng nhóm đối tượng. Dưới đây là phân tích chi tiết về mức thu nhập và cách chứng minh để được mua nhà ở xã hội.

Điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội 2026: Mức cụ thể và cách chứng minh
Mức thu nhập tối đa để được mua nhà ở xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP), điều kiện về thu nhập được phân chia thành ba nhóm đối tượng chính, mỗi nhóm có mức giới hạn riêng.
Đối với người lao động, cán bộ, công chức, viên chức
Nhóm này bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Mức thu nhập thực nhận hàng tháng được quy định như sau:
- Người độc thân: Thu nhập thực nhận không quá 20 triệu đồng/tháng.
- Người độc thân nuôi con dưới vị thành niên: Không quá 30 triệu đồng/tháng.
- Người đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận của cả hai vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng.
Lưu ý: Thu nhập được tính dựa trên Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định điều kiện về thu nhập của người độc thân là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập cho người độc thân, nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước. Điều này nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế từng khu vực.
Đối với hộ nghèo, cận nghèo
Đối với hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn, hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn thường xuyên bị thiên tai, và hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị, điều kiện về thu nhập được xác định dựa trên chuẩn nghèo của Chính phủ. Người thuộc nhóm này chỉ cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành.
Đối với lực lượng vũ trang nhân dân
Nhóm này bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hoặc công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Mức thu nhập được tính dựa trên tổng thu nhập của sĩ quan hàm Đại tá:
- Người độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sĩ quan hàm Đại tá.
- Người đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sĩ quan hàm Đại tá.
- Người đã kết hôn, chỉ một người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả hai vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sĩ quan hàm Đại tá.
Cách chứng minh thu nhập để mua nhà ở xã hội
Việc chứng minh thu nhập là bước quan trọng trong hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội. Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, yêu cầu giấy tờ khác nhau tùy theo đối tượng:
Đối với người lao động có hợp đồng lao động hoặc cán bộ, công chức, viên chức
Người lao động có hợp đồng lao động hoặc cán bộ, công chức, viên chức phải nộp một bản photo Bảng tiền công/tiền lương trong 01 năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư. Bảng này phải được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc xác nhận.
Đối với người lao động không có hợp đồng lao động
Người lao động không có hợp đồng lao động cần nộp Giấy kê khai về điều kiện thu nhập do UBND xã/phường nơi người đó cư trú xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn, vợ/chồng cũng phải kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập tương tự.
Cơ quan nào xác nhận thu nhập cho người không có hợp đồng lao động?
Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP), đối với người thu nhập thấp tại đô thị không có hợp đồng lao động, điều kiện về thu nhập được xác nhận bởi cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã căn cứ thông tin từ cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận.
Tác động thực tiễn của quy định mới
Việc nâng mức thu nhập tối đa cho người độc thân lên 20 triệu đồng/tháng (so với mức cũ 11 triệu đồng/tháng theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP) cho thấy sự điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, điều này mở rộng cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội cho nhiều đối tượng hơn, đặc biệt là người lao động trẻ tại các đô thị lớn. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý rằng mức thu nhập này có thể thay đổi theo quyết định của UBND cấp tỉnh, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tôi là người độc thân, thu nhập 21 triệu đồng/tháng có được mua nhà ở xã hội không?
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người độc thân có thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 20 triệu đồng/tháng mới đủ điều kiện. Với mức thu nhập 21 triệu đồng/tháng, bạn không đáp ứng điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên, nếu bạn có người phụ thuộc (ví dụ: nuôi con dưới vị thành niên), mức tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng/tháng.
Tôi làm việc tự do, không có hợp đồng lao động, cần giấy tờ gì để chứng minh thu nhập?
Bạn cần nộp Giấy kê khai về điều kiện thu nhập do UBND xã/phường nơi bạn cư trú xác nhận (theo Thông tư 05/2024/TT-BXD). Nếu bạn cư trú tại đô thị, giấy tờ này sẽ do cơ quan Công an cấp xã xác nhận trong thời hạn 07 ngày. Nếu bạn đã kết hôn, vợ/chồng cũng phải kê khai tương tự.
Mức thu nhập tối đa có thể thay đổi theo từng tỉnh thành không?
Có. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập cho người độc thân, nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước. Do đó, mức thu nhập tối đa có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố. Bạn nên liên hệ Sở Xây dựng địa phương để biết thông tin cụ thể.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




