Từ 01/7/2026, Nghị định 164/2026/NĐ-CP mở rộng danh mục tài sản phải kê khai lên 11 loại, nâng ngưỡng giá trị từ 50 lên 150 triệu đồng. Bài viết phân tích chi tiết các thay đổi, đối tượng áp dụng và t
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Quy định mới mở rộng danh mục tài sản phải kê khai từ 9 lên 11 loại, đồng thời nâng ngưỡng giá trị kê khai từ 50 triệu đồng lên 150 triệu đồng. Đây là bước đi quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng, yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức phải minh bạch hóa tài sản cá nhân, bao gồm cả tài sản của vợ/chồng và con chưa thành niên.

Kê khai tài sản cán bộ từ 01/7/2026: 11 loại tài sản mới, ngưỡng 150 triệu đồng
Những tài sản nào bắt buộc phải kê khai từ 01/7/2026?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, tài sản phải kê khai bao gồm tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên. Danh mục gồm 11 loại tài sản, thu nhập cụ thể:
- Quyền sử dụng đất
- Nhà ở, công trình xây dựng
- Tài sản khác gắn liền với đất (cây lâu năm, vật kiến trúc...)
- Vàng, kim cương, bạch kim và kim khí quý, đá quý có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên
- Tiền (Việt Nam đồng, ngoại tệ) bao gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi ngân hàng, tiền trả trước có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên
- Tài sản số, tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên
- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên
- Tài sản ở nước ngoài
- Tài khoản ở nước ngoài
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai
Điểm mới quan trọng: So với Nghị định 130/2020/NĐ-CP (chỉ quy định 9 loại tài sản), Nghị định 164/2026/NĐ-CP bổ sung thêm 2 loại tài sản mới: tài sản số và khoản nợ từ 150 triệu đồng, phản ánh sự phát triển của nền kinh tế số và nhu cầu kiểm soát dòng tiền. Ngưỡng giá trị kê khai được nâng từ 50 triệu đồng lên 150 triệu đồng.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc nâng ngưỡng kê khai lên 150 triệu đồng giúp giảm tải hành chính cho cơ quan quản lý, đồng thời tập trung vào các tài sản có giá trị lớn, tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng cao. Việc bổ sung tài sản số (tiền điện tử, NFT...) và khoản nợ thể hiện sự cập nhật kịp thời với thực tiễn xã hội.
Ai phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định mới?
Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định rõ 3 nhóm đối tượng phải kê khai hằng năm từ ngày 01/7/2026:
- Nhóm 1: Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên tại doanh nghiệp nhà nước, làm việc trong các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nhóm 2: Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Nhóm 3: Các đối tượng khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành danh mục theo quy định tại khoản 1 Điều 10.
So với Nghị định 130/2020/NĐ-CP, quy định mới đã mở rộng đối tượng kê khai từ Phó trưởng phòng lên Trưởng phòng và yêu cầu có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên. Điều này thu hẹp phạm vi đối tượng nhưng tập trung vào những vị trí có quyền hạn thực chất.
So sánh chi tiết giữa Nghị định 164/2026/NĐ-CP và Nghị định 130/2020/NĐ-CP
Tiêu chíNghị định 130/2020/NĐ-CPNghị định 164/2026/NĐ-CP
Số loại tài sản
09 loại
11 loại
Ngưỡng giá trị kê khai
50 triệu đồng
150 triệu đồng
Tài sản số
Không quy định
Có quy định
Khoản nợ
Không quy định
Có quy định (từ 150 triệu)
Đối tượng kê khai hằng năm
Phó trưởng phòng trở lên
Trưởng phòng trở lên (có phụ cấp 0,25)
Hình thức kê khai
Văn bản giấy
Điện tử (khi đủ điều kiện)
Tác động thực tiễn đến cán bộ, công chức và doanh nghiệp
Việc nâng ngưỡng kê khai từ 50 triệu lên 150 triệu đồng giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho cán bộ, công chức có tài sản nhỏ lẻ. Tuy nhiên, việc bổ sung tài sản số và khoản nợ yêu cầu người kê khai phải có trách nhiệm cao hơn trong việc theo dõi, quản lý tài sản cá nhân.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc mở rộng đối tượng kê khai sang các vị trí phụ trách tài chính, đầu tư công sẽ tăng cường tính minh bạch, giảm nguy cơ thất thoát tài sản công. Theo các chuyên gia pháp lý, quy định mới cũng tạo cơ sở pháp lý vững chắc để xử lý các hành vi tẩu tán tài sản thông qua tài sản số hoặc các khoản nợ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tài sản của vợ/chồng và con chưa thành niên có phải kê khai không?
Có. Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, tài sản phải kê khai bao gồm tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên của người đó. Đây là quy định nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản qua người thân.
Kê khai tài sản số được thực hiện như thế nào?
Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định tài sản số (tiền điện tử, tài sản ảo...) có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên phải kê khai. Người kê khai cần ghi rõ loại tài sản, số lượng, giá trị quy đổi và nơi lưu trữ (ví điện tử, sàn giao dịch...). Việc kê khai được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định.
Hạn chót kê khai tài sản lần đầu theo quy định mới là khi nào?
Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026. Người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai lần đầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực hoặc kể từ ngày được bổ nhiệm, tuyển dụng. Việc kê khai hằng năm được thực hiện trước ngày 31/12 hàng năm.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




