Kết hôn là gì? Điều kiện, thủ tục và lệ phí đăng ký kết hôn năm 2026
Dân sự & Hình sự

Kết hôn là gì? Điều kiện, thủ tục và lệ phí đăng ký kết hôn năm 2026

·
5 phút đọc

Bài viết phân tích chi tiết định nghĩa kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, điều kiện kết hôn năm 2026 (nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi), các trường hợp bị cấm, thủ tục đăng ký, lệ phí và

Kết hôn là một trong những sự kiện pháp lý quan trọng nhất trong đời sống của mỗi cá nhân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc kết hôn không chỉ đơn thuần là sự tự nguyện của hai bên nam nữ mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị cấm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về khái niệm kết hôn, điều kiện kết hôn năm 2026, thủ tục đăng ký, lệ phí và các vấn đề pháp lý liên quan khác.

Kết hôn là gì? Điều kiện, thủ tục và lệ phí đăng ký kết hôn năm 2026

Kết hôn là gì? Điều kiện, thủ tục và lệ phí đăng ký kết hôn năm 2026

Kết hôn là gì theo quy định pháp luật hiện hành?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, kết hôn được định nghĩa là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo đúng quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn. Như vậy, để được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp, hai bên nam nữ bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện do Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định và thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chỉ khi đó, quan hệ hôn nhân mới phát sinh hiệu lực pháp lý, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Điều kiện kết hôn năm 2026 bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, để được đăng ký kết hôn, nam nữ phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Điều kiện về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Điều kiện về sự tự nguyện: Việc kết hôn phải do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định, không bị ép buộc, lừa dối hoặc cản trở.
  • Điều kiện về năng lực hành vi dân sự: Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự, tức là phải có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình.
  • Điều kiện về các trường hợp bị cấm: Việc kết hôn không thuộc các trường hợp bị pháp luật cấm kết hôn.

Các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định

Theo điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các trường hợp sau đây bị nghiêm cấm kết hôn:

  • Kết hôn giả tạo: Việc kết hôn nhằm mục đích khác như xuất cảnh, nhập cảnh, hưởng chế độ ưu đãi... chứ không nhằm xây dựng gia đình.
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối để kết hôn hoặc cản trở kết hôn: Tảo hôn là việc kết hôn khi chưa đủ tuổi quy định (nam dưới 20, nữ dưới 18).
  • Người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác: Hành vi này vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.
  • Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ gia đình: Bao gồm: cùng dòng máu trực hệ; cha mẹ nuôi với con nuôi; những người có họ trong phạm vi ba đời; mẹ vợ với con rể, cha chồng với con dâu; mẹ kế với con riêng của chồng, cha dượng với con riêng của vợ.

Kết hôn đồng giới có được pháp luật công nhận không?

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Điều này có nghĩa là pháp luật không cho phép những người đồng giới đăng ký kết hôn. Trên thực tế, họ có thể tổ chức hôn lễ nhưng quan hệ này sẽ không được Nhà nước công nhận là quan hệ vợ chồng hợp pháp, do đó không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa hai bên.

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2026

Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CPkhoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh còn thời hạn sử dụng.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú của mỗi bên cấp.
  • Quyết định hoặc bản án ly hôn đã có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp đã từng kết hôn và đã ly hôn).

Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng, thể hiện người đó hiện không có vợ/chồng.
  • Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế (bản sao).

Đăng ký kết hôn ở đâu?

  • Đối với kết hôn trong nước: Hai bên nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi một trong hai bên cư trú (theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).
  • Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi một trong hai bên cư trú (theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014).

Lệ phí đăng ký kết hôn là bao nhiêu?

Theo Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Dưới đây là mức phí tham khảo tại một số thành phố lớn:

  • TP. Hà Nội: 1.000.000 đồng (theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND).
  • TP. Đà Nẵng: 1.500.000 đồng (theo Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND).
  • TP. Hồ Chí Minh: 1.000.000 đồng (theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND).

Thủ tục đăng ký kết hôn online

Người dân có thể thực hiện đăng ký kết hôn trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo các bước sau:

  1. Truy cập https://dichvucong.gov.vn và đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản dịch vụ công.
  2. Tìm kiếm thủ tục "đăng ký kết hôn".
  3. Chọn cơ quan thực hiện thủ tục (UBND cấp xã/huyện).
  4. Chọn "Nộp trực tuyến" và làm theo hướng dẫn trên hệ thống.

Sống chung không đăng ký kết hôn có được công nhận là vợ chồng không?

Theo quy định pháp luật, việc công nhận quan hệ vợ chồng khi sống chung không đăng ký kết hôn phụ thuộc vào thời điểm xác lập quan hệ:

  • Trước ngày 03/01/1987: Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống như vợ chồng (theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
  • Từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2003: Nếu đủ điều kiện kết hôn, các bên phải đăng ký trong thời hạn từ 01/01/2001 đến 01/01/2003. Sau thời điểm này, nếu chưa đăng ký thì không được công nhận là vợ chồng hợp pháp.
  • Từ ngày 01/01/2003 trở đi: Nam nữ chung sống như vợ chồng bắt buộc phải đăng ký kết hôn mới được công nhận là vợ chồng hợp pháp (theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Câu hỏi thường gặp về kết hôn

Người đang trong thời gian ly thân có được kết hôn với người khác không?

Không. Ly thân không phải là ly hôn. Người đang có vợ/chồng, dù đang ly thân, vẫn bị coi là đang có vợ/chồng và không được phép kết hôn với người khác. Việc kết hôn trong trường hợp này sẽ bị coi là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng và có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự.

Kết hôn với người nước ngoài cần lưu ý gì?

Ngoài hồ sơ nêu trên, người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài cần lưu ý: Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt. Thời gian giải quyết thường kéo dài hơn so với kết hôn trong nước, tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký giấy chứng nhận kết hôn.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Dân sự & Hình sự

Chia sẻ bài viết