Phân tích 5 điểm mới của Nghị định 63/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, bao gồm quy định thu hồi văn bản điện tử, thủ tục tiêu hủy tài liệu độ Mật/Tối mật, và mẫu dấu chỉ độ mật d
Nghị định 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, đã chính thức thay thế Nghị định 26/2020/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025. Văn bản này mang đến 5 thay đổi trọng tâm, từ việc xử lý sai sót trong xác định độ mật, quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước, đến thủ tục tiêu hủy tài liệu và mẫu dấu chỉ độ mật. Bài viết dưới đây phân tích chuyên sâu từng điểm mới, dựa trên các điều khoản cụ thể của Nghị định 63/2026/NĐ-CP, giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân nắm rõ nghĩa vụ và quy trình thực hiện.

Nghị định 63/2026/NĐ-CP: 5 thay đổi trọng tâm về bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026
1. Xác định sai độ mật: Quy trình thu hồi và đính chính bắt buộc
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, khi cơ quan, tổ chức xác định sai bí mật nhà nước hoặc sai độ mật, họ phải ban hành ngay một trong hai loại văn bản: văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính. Đây là quy định mới so với Nghị định 26/2020/NĐ-CP, vốn chưa có hướng dẫn cụ thể về hậu quả của việc xác định sai.
Cụ thể, nếu cơ quan xác định ra lỗi, họ phải gửi văn bản thu hồi đến tất cả đơn vị đã tiếp nhận. Sau khi nhận được văn bản này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ gửi lại bí mật nhà nước đã tiếp nhận theo yêu cầu. Trường hợp ban hành văn bản đính chính, cơ quan nhận được phải thông báo bằng văn bản đến các bên liên quan để cập nhật thông tin chính xác.
Đáng chú ý: Quy định này nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo đảm tính thống nhất trong quản lý bí mật nhà nước, đặc biệt khi sai sót có thể dẫn đến lộ lọt thông tin nhạy cảm.
2. Bổ sung loạt quy định về văn bản điện tử bí mật nhà nước
Nghị định 63/2026/NĐ-CP dành nhiều điều khoản để quản lý chặt chẽ văn bản điện tử bí mật nhà nước – một lĩnh vực trước đây còn thiếu hướng dẫn chi tiết. Dưới đây là 4 nội dung chính:
2.1. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
Điều 4 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy trình thu hồi văn bản điện tử (bao gồm dự thảo) gồm 2 bước:
- Bước 1: Cơ quan xác định bí mật nhà nước tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ và dấu “tài liệu thu hồi” màu đỏ trên văn bản điện tử, ghi rõ thời hạn thu hồi, sau đó thực hiện thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
- Bước 2: Cơ quan nhận được văn bản có dấu “tài liệu thu hồi” phải hủy bỏ văn bản điện tử trên hệ thống theo đúng thời hạn, thông báo cho bên gửi, hủy toàn bộ bản sao trên máy tính/thiết bị khác, và gửi lại bản giấy (nếu đã in).
2.2. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước với văn bản điện tử
Điều 9 Nghị định 63/2026/NĐ-CP bổ sung quy định: Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có thể gia hạn thời hạn bảo vệ. Sau khi gia hạn, phải tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ trên văn bản điện tử, ghi rõ thời hạn mới. Việc thông báo đến các bên liên quan phải được thực hiện chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn. Cơ quan nhận thông báo cũng phải tạo dấu tương tự trên văn bản điện tử thuộc phạm vi quản lý.
2.3. Điều chỉnh độ mật văn bản điện tử
Theo Điều 10 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, người có thẩm quyền điều chỉnh độ mật phải tạo dấu “Điều chỉnh độ mật” màu đỏ trên văn bản điện tử sau khi điều chỉnh. Thời hạn thông báo cũng là 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh. Quy định này giúp đồng bộ hóa việc thay đổi độ mật giữa các cơ quan.
2.4. Hoàn thành Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước trước 01/3/2027
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 63/2026/NĐ-CP yêu cầu các cơ quan, tổ chức phải hoàn thành việc xây dựng Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước trước ngày 01/3/2027. Hệ thống này, theo khoản 2 Điều 2, là hệ thống thông tin có chức năng tự động tạo, đóng các mẫu dấu và xác thực chữ ký số, nhằm tin học hóa toàn bộ quy trình soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
3. Thay đổi hình thức sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định sao tài liệu bí mật nhà nước chỉ còn hai hình thức: sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy và sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử. So với Nghị định 26/2020/NĐ-CP, quy định cũ gồm ba hình thức (sao y bản chính, sao lục, trích sao) đã bị lược bỏ. Theo đó, “sao” được định nghĩa là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung tài liệu bí mật nhà nước.
Lưu ý: Các bản sao, chụp được thực hiện trước ngày 01/3/2026 theo quy định cũ vẫn tiếp tục được sử dụng, quản lý, lưu trữ và bảo vệ (khoản 2 Điều 16).
4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật
Điều 12 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định quy trình tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật gồm 2 bước:
- Rà soát, lập danh sách: Bao gồm số, ký hiệu, trích yếu, ngày tháng năm ban hành, độ mật, cơ quan ban hành. Danh sách này phải có cả dự thảo.
- Ban hành văn bản đề xuất: Trình người có thẩm quyền quyết định, nêu rõ số lượng (phân loại theo độ Tối mật, độ Mật), lý do, hình thức, địa điểm tiêu hủy và phương tiện vận chuyển (nếu có).
Hồ sơ tiêu hủy phải lưu trữ gồm: văn bản đề xuất, ý kiến của người có thẩm quyền, và danh sách tài liệu, vật chứa đề nghị tiêu hủy. Quy định này cụ thể hóa điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.
5. Chính phủ ban hành mẫu dấu chỉ độ mật thay Bộ Công an
Theo Nghị định 63/2026/NĐ-CP, thẩm quyền ban hành mẫu dấu chỉ độ mật và các mẫu văn bản liên quan được chuyển từ Bộ Công an (theo quy định cũ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 26/2020/NĐ-CP) sang Chính phủ. Các mẫu mới bao gồm:
- Mẫu dấu chỉ độ mật
- Mẫu văn bản xác định độ mật với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước
- Mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
- Mẫu dấu bản sao bí mật nhà nước
- Mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước
- Mẫu dấu gia hạn thời hạn bảo vệ, dấu điều chỉnh độ mật, dấu giải mật
Các mẫu này được ban hành kèm theo Nghị định, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho toàn bộ hệ thống cơ quan nhà nước.
Tác động thực tiễn
Nghị định 63/2026/NĐ-CP tác động trực tiếp đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước. Việc bổ sung quy định về văn bản điện tử đòi hỏi các đơn vị phải đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước trước thời hạn 01/3/2027. Đồng thời, quy trình thu hồi, gia hạn, điều chỉnh độ mật được chuẩn hóa, giúp giảm thiểu rủi ro sai sót và nâng cao hiệu quả bảo vệ thông tin mật.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nghị định 63/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 63/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, thay thế Nghị định 26/2020/NĐ-CP.
Trách nhiệm thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước thuộc về ai?
Theo Điều 4, trách nhiệm thu hồi thuộc về cơ quan xác định bí mật nhà nước. Họ phải tạo dấu “tài liệu thu hồi” và thực hiện thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Thời hạn hoàn thành Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước là bao lâu?
Các cơ quan, tổ chức phải hoàn thành việc xây dựng hệ thống này trước ngày 01/3/2027, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 63/2026/NĐ-CP.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




