Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Nghệ An: Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất từ 26/4/2026
Đất đai & Xây dựng

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Nghệ An: Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất từ 26/4/2026

·
5 phút đọc

Phân tích chi tiết Quyết định 23/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, có hiệu lực từ 26/4/2026. Hướng dẫn cách tính bồi thườ

Ngày 15/4/2026, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 23/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 26/4/2026, áp dụng cho mọi trường hợp thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định về đơn giá bồi thường, cách tính cho từng loại cây trồng và vật nuôi, cùng những điểm mới đáng chú ý.

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Nghệ An: Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất từ 26/4/2026

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Nghệ An: Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất từ 26/4/2026

Quy định về bồi thường cây trồng hàng năm tại Nghệ An

Theo Điều 6 Quyết định 23/2026/QĐ-UBND, đối với cây trồng hàng năm, đơn giá bồi thường thiệt hại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai 2024. Cụ thể, chi tiết đơn giá được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định. Cây trồng hàng năm bao gồm các loại cây có thời gian sinh trưởng dưới một năm, như lúa, ngô, rau màu... Mức bồi thường được tính dựa trên giá trị sản lượng thực tế bị thiệt hại tại thời điểm thu hồi đất.

Cách tính bồi thường cây lâu năm khi thu hồi đất

Đối với cây lâu năm, Quyết định 23 áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai 2024. Đơn giá bồi thường được chi tiết tại Phụ lục II của Quyết định. Dưới đây là các trường hợp cụ thể:

Trường hợp vườn cây chuyên canh

Vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng một loại cây) áp dụng đơn giá tại Phụ lục II và phải đảm bảo đúng mật độ quy định. Cụ thể:

  • Mật độ thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ quy định: Giá trị bồi thường được tính bằng số lượng cây thực tế nhân với đơn giá tương ứng.
  • Trồng vượt mật độ quy định: Số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ được hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại. Số cây vượt mật độ còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá.

Trường hợp vườn tạp

Đối với vườn tạp, cần xác định cây trồng chính và cây trồng phụ. Người dân có quyền lựa chọn loại cây trồng chính. Quy định cụ thể:

  • Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính.
  • Nếu mật độ cây trồng chính nhiều hơn quy định: số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ được hỗ trợ 50% đơn giá, phần còn lại hỗ trợ 30% đơn giá.
  • Nếu mật độ cây trồng chính thấp hơn quy định: người dân được chọn cây trồng khác để tính cho phần mật độ còn thiếu, được bồi thường 100% đơn giá của cây được chọn.

Đối với vườn tạp trồng cây lâu năm cùng cây hàng năm, cây trồng chính phải là cây lâu năm và được bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Quyết định 23. Cây hàng năm là cây phụ và được hỗ trợ 50% đơn giá cùng loại tại Phụ lục I.

Bồi thường đối với cây lâu năm cho thu hoạch nhiều lần

Theo khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai 2024, đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần và xác định được chu kỳ thu hoạch, mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định) tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường.

Bồi thường rừng trồng và cây rừng tự nhiên

Đối với rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định). Tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Quy định về di chuyển cây trồng

Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định, đảm bảo tính chính xác đối với mức chi phí và thiệt hại thực tế.

Tác động thực tiễn của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND có tác động lớn đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An khi bị thu hồi đất. Các quy định chi tiết về đơn giá và cách tính bồi thường giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác giải phóng mặt bằng. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc ban hành Quyết định này là cần thiết để thực thi Luật Đất đai 2024 tại địa phương, giúp giảm thiểu tranh chấp và khiếu nại liên quan đến bồi thường thiệt hại.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 26/4/2026.

Người dân có quyền lựa chọn cây trồng chính trong vườn tạp không?

Có. Theo quy định, người dân được quyền lựa chọn loại cây trồng chính trong vườn tạp để tính bồi thường.

Cây trồng vượt mật độ quy định có được bồi thường không?

Có, nhưng mức bồi thường giảm dần. Số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ được hỗ trợ 50% đơn giá, số cây vượt mật độ còn lại được hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Đất đai & Xây dựng

Chia sẻ bài viết