Phân tích chi tiết Quyết định 16/2026/QĐ-TTg về tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030, bao gồm cách tính điểm, mức
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 16/2026/QĐ-TTg quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trung ương, cùng tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương cho các Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giai đoạn 2026-2030. Văn bản này áp dụng cho ba chương trình trọng điểm: xây dựng nông thôn mới (NTM), giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể cách xác định tỷ lệ vốn đối ứng cho từng nhóm địa phương.

Tỷ lệ vốn đối ứng địa phương cho Chương trình MTQG NTM và giảm nghèo 2026-2030 là bao nhiêu?
Tỷ lệ vốn đối ứng cho 7 địa phương tự cân đối ngân sách là bao nhiêu?
Theo Quyết định 16/2026/QĐ-TTg, 7 địa phương tự cân đối ngân sách phải bố trí 100% nguồn vốn thực hiện Chương trình từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Danh sách cụ thể bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Tây Ninh. Các địa phương này không nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các chương trình MTQG nêu trên.
Cách tính tỷ lệ vốn đối ứng cho các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương
Đối với các địa phương còn lại, tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương được xác định dựa trên tổng điểm từ 4 tiêu chí cụ thể. Địa phương có tổng điểm càng cao thì tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu càng lớn. Công thức tính tổng điểm (T) như sau: T = A + B + C + D, trong đó A, B, C, D lần lượt là điểm của các tiêu chí về tỷ lệ bổ sung cân đối, quy mô số xã, tỷ lệ nghèo đa chiều và quy mô dân số dân tộc thiểu số.
Tiêu chí 1: Điểm theo tỷ lệ số bổ sung cân đối (A)
Điểm số được xác định dựa trên tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương năm 2026 của tỉnh, thành phố. Cụ thể:
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 80% trở lên: 20 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 70% đến dưới 80%: 40 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 60% đến dưới 70%: 60 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 50% đến dưới 60%: 80 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 40% đến dưới 50%: 120 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 30% đến dưới 40%: 130 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 20% đến dưới 30%: 140 điểm
- Địa phương nhận bổ sung cân đối dưới 20%: 150 điểm
Như vậy, địa phương càng ít phụ thuộc vào ngân sách trung ương (tỷ lệ bổ sung thấp) sẽ có điểm càng cao, đồng nghĩa với tỷ lệ vốn đối ứng yêu cầu càng lớn.
Tiêu chí 2: Điểm theo quy mô số xã (B)
Điểm số được tính dựa trên tổng số xã của tỉnh, thành phố tính đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2026. Các mức điểm cụ thể:
- Địa phương có từ 100 xã trở lên: -5 điểm
- Địa phương có từ 80 xã đến dưới 100 xã: -4 điểm
- Địa phương có từ 60 xã đến dưới 80 xã: -3 điểm
- Địa phương có từ 40 xã đến dưới 60 xã: -2 điểm
- Địa phương có dưới 40 xã: 0 điểm
Tiêu chí này mang tính chất giảm trừ, nghĩa là địa phương càng có nhiều xã thì càng được giảm điểm, nhằm hỗ trợ các tỉnh có quy mô hành chính lớn.
Tiêu chí 3: Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều (C)
Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 của tỉnh, thành phố. Theo đó:
- Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 30% trở lên: -5 điểm
- Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 20% đến dưới 30%: -3 điểm
- Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 10% đến dưới 20%: 0 điểm
- Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 5% đến dưới 10%: 3 điểm
- Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều dưới 5%: 5 điểm
Địa phương có tỷ lệ nghèo thấp sẽ bị cộng điểm cao hơn, đồng nghĩa với yêu cầu vốn đối ứng lớn hơn. Ngược lại, các tỉnh có tỷ lệ nghèo cao được giảm điểm để giảm gánh nặng đối ứng.
Tiêu chí 4: Điểm theo quy mô dân số dân tộc thiểu số (D)
Điểm số được xác định dựa trên quy mô dân số dân tộc thiểu số của địa phương đến hết năm 2025. Cụ thể:
- Địa phương có dân số DTTS từ 1.000.000 người trở lên: -5 điểm
- Địa phương có dân số DTTS từ 700.000 đến dưới 1.000.000 người: -3 điểm
- Địa phương có dân số DTTS từ 500.000 đến dưới 700.000 người: 0 điểm
- Địa phương có dân số DTTS từ 200.000 đến dưới 500.000 người: 3 điểm
- Địa phương có dân số DTTS dưới 200.000 người: 5 điểm
Tương tự tiêu chí tỷ lệ nghèo, địa phương có ít đồng bào dân tộc thiểu số sẽ bị cộng điểm cao hơn, trong khi các tỉnh có đông đồng bào DTTS được giảm điểm.
Tác động thực tiễn của quy định mới
Quyết định 16/2026/QĐ-TTg tạo ra một cơ chế phân bổ vốn minh bạch và công bằng hơn, dựa trên năng lực tài chính và nhu cầu thực tế của từng địa phương. Các tỉnh, thành phố có ngân sách mạnh như Hà Nội, TP.HCM phải tự chủ hoàn toàn, trong khi các tỉnh khó khăn như vùng núi cao, Tây Nguyên sẽ được hỗ trợ nhiều hơn từ trung ương. Điều này giúp tập trung nguồn lực vào những nơi cần nhất, tránh tình trạng đầu tư dàn trải.
Theo đánh giá của các chuyên gia tài chính công, việc sử dụng bộ 4 tiêu chí đa chiều (bổ sung cân đối, quy mô xã, nghèo đa chiều, dân số DTTS) giúp phản ánh chính xác hơn bức tranh phát triển của từng địa phương, từ đó đưa ra tỷ lệ vốn đối ứng phù hợp. Đây là bước tiến trong quản lý ngân sách nhà nước, hướng tới hiệu quả và công bằng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tỷ lệ vốn đối ứng được xác định dựa trên số liệu nào?
Theo Quyết định 16/2026/QĐ-TTg, tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 được xác định theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 4 Nghị định 07/2021/NĐ-CP. Dân số dân tộc thiểu số của tỉnh, thành phố được xác định theo hiện trạng tính đến hết năm 2025 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp.
Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng cho cả giai đoạn 2026-2030 là gì?
Tổng vốn đối ứng ngân sách của địa phương để thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 phải bảo đảm mức quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình. Điều này có nghĩa là các địa phương phải cam kết và bố trí đủ nguồn vốn đối ứng trong suốt kỳ kế hoạch 5 năm.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




