Theo Bộ luật Lao động 2019, 6 loại tranh chấp lao động cá nhân như sa thải, bồi thường khi chấm dứt HĐLĐ, BHXH... được kiện thẳng ra Tòa án nhân dân cấp huyện mà không cần qua hòa giải. Thời gian giải
Khi xảy ra tranh chấp lao động, pháp luật thường yêu cầu các bên phải tiến hành hòa giải trước khi đưa vụ việc ra Tòa án. Tuy nhiên, có 6 loại tranh chấp được phép khởi kiện thẳng ra Tòa mà không cần qua bước hòa giải, theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng trường hợp, thẩm quyền Tòa án và thời hạn giải quyết.

6 loại tranh chấp lao động được khởi kiện thẳng ra Tòa mà không cần hòa giải (BLLĐ 2019)
Tranh chấp lao động nào được khởi kiện tại Tòa mà không cần hòa giải?
Theo Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019 (do Quốc hội ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), 6 loại tranh chấp lao động cá nhân sau đây được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ngay, không cần qua hòa giải viên lao động:
- Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là nhóm tranh chấp phổ biến nhất, thường xảy ra khi người lao động bị sa thải không đúng quy định hoặc bị chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động. Bao gồm các yêu cầu về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, hoặc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của một bên.
- Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động. Nhóm lao động đặc thù này được ưu tiên giải quyết nhanh do tính chất công việc và quan hệ lao động không chính thức.
- Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Các tranh chấp này liên quan đến quyền lợi an sinh xã hội của người lao động.
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tranh chấp giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại. Đây là loại tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động thông qua doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
Đáng chú ý, nếu không thuộc 6 trường hợp trên, các bên bắt buộc phải thực hiện hòa giải thông qua hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện, theo đúng trình tự tại Điều 188 BLLĐ 2019.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại LuatVietnam, việc cho phép khởi kiện thẳng các tranh chấp này là nhằm bảo vệ quyền lợi cấp thiết của người lao động trong các tình huống nhạy cảm như sa thải, mất việc hoặc khiếu nại về bảo hiểm, nơi mà thời gian hòa giải có thể gây thiệt hại không thể khắc phục.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động ở cấp sơ thẩm. Tuy nhiên, nếu tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
- Nếu các bên không có thỏa thuận: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là tổ chức) có thẩm quyền.
- Nếu các bên có thỏa thuận: Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (nếu nguyên đơn là cá nhân) hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn (nếu nguyên đơn là tổ chức) có thể giải quyết.
Ví dụ cụ thể: Anh A (cư trú tại quận Cầu Giấy, Hà Nội) làm việc cho Công ty B (trụ sở tại quận Thanh Xuân, Hà Nội). Khi bị Công ty B đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu không có thỏa thuận, anh A có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân. Nếu hai bên có thỏa thuận chọn Tòa án quận Cầu Giấy, anh A có thể nộp đơn tại đó.
Thời hạn giải quyết tranh chấp lao động là bao lâu?
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quy trình giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án kéo dài trung bình khoảng 6 tháng, với các mốc thời gian cụ thể như sau:
- Tiếp nhận đơn khởi kiện: Nếu nộp qua bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn trong 02 ngày làm việc (Điều 190).
- Phân công Thẩm phán xem xét đơn: Trong 03 ngày làm việc, Chánh án phân công Thẩm phán; Thẩm phán có 05 ngày làm việc để ra quyết định (Điều 191).
- Thụ lý vụ án: Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày sau thông báo; Tòa án thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc (Điều 195, 196).
- Chuẩn bị xét xử: Thời hạn 02 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn thêm 01 tháng nếu vụ án phức tạp (Điều 203).
- Xét xử sơ thẩm: Trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, có thể kéo dài đến 02 tháng nếu có lý do chính đáng (Khoản 4 Điều 203).
- Giao, gửi bản án: Trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Bản án có hiệu lực: Sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 17, 273, 280).
Tác động thực tiễn đối với người lao động và doanh nghiệp
Việc cho phép khởi kiện thẳng 6 loại tranh chấp này giúp người lao động tiết kiệm thời gian đáng kể, đặc biệt trong các trường hợp khẩn cấp như bị sa thải hoặc mất quyền lợi bảo hiểm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý rằng khi xảy ra các tranh chấp này, họ sẽ phải đối mặt trực tiếp với thủ tục tố tụng tại Tòa án, không có cơ hội hòa giải trước. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ, chứng cứ ngay từ đầu.
Theo thống kê từ các vụ án lao động thực tế, hơn 70% tranh chấp về sa thải và đơn phương chấm dứt HĐLĐ thuộc diện được kiện thẳng, cho thấy đây là nhóm tranh chấp phổ biến nhất. Người lao động nên lưu giữ đầy đủ hợp đồng lao động, quyết định sa thải, bảng lương và các tài liệu liên quan để làm bằng chứng khi khởi kiện.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Người lao động có phải nộp án phí khi khởi kiện tranh chấp lao động không?
Theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện tranh chấp lao động về quyền lợi (như tiền lương, bảo hiểm, bồi thường) được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tuy nhiên, nếu tranh chấp về tài sản có giá ngạch, người lao động vẫn phải tạm ứng án phí theo quy định.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động là bao lâu?
Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Đối với tranh chấp về bảo hiểm xã hội, thời hiệu là 03 năm. Người lao động cần lưu ý không để quá thời hạn này.
Có thể ủy quyền cho luật sư khởi kiện tranh chấp lao động không?
Có. Người lao động hoàn toàn có thể ủy quyền cho luật sư hoặc người khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục khởi kiện tại Tòa án, theo quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




