Đình công bất hợp pháp: 6 trường hợp bị cấm và mức xử lý người lao động năm 2024
Lao động & Tiền lương

Đình công bất hợp pháp: 6 trường hợp bị cấm và mức xử lý người lao động năm 2024

·
5 phút đọc

Bài viết phân tích 6 trường hợp đình công bất hợp pháp theo Bộ luật Lao động 2019, các hình thức xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại, mức phạt hành chính cụ thể từ 300.000 đồng đến 10 triệu đ

Đình công là quyền của tập thể người lao động, nhưng không phải cuộc đình công nào cũng được pháp luật bảo vệ. Theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019, có 06 trường hợp đình công bị coi là bất hợp pháp. Người lao động tham gia các cuộc đình công này có thể đối mặt với nhiều chế tài từ kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Dưới đây là phân tích chi tiết từ các chuyên gia pháp lý.

Đình công bất hợp pháp: 6 trường hợp bị cấm và mức xử lý người lao động năm 2024

Đình công bất hợp pháp: 6 trường hợp bị cấm và mức xử lý người lao động năm 2024

Thế nào là đình công bất hợp pháp theo quy định hiện hành?

Theo Điều 198 Bộ luật Lao động năm 2019, đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động, dưới sự lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động. Mặc dù Bộ luật Lao động không nêu khái niệm cụ thể về đình công bất hợp pháp, nhưng Điều 204 của Bộ luật này đã liệt kê 06 trường hợp được xem là đình công bất hợp pháp.

  • Trường hợp 1: Không thuộc trường hợp được phép đình công theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp 2: Không do tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
  • Trường hợp 3: Vi phạm trình tự, thủ tục đình công theo quy định tại Bộ luật Lao động.
  • Trường hợp 4: Khi tranh chấp lao động tập thể về lợi ích đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
  • Trường hợp 5: Tiến hành đình công ở những nơi không được đình công (ví dụ: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết yếu cho xã hội).
  • Trường hợp 6: Vẫn đình công khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc xác định một cuộc đình công là hợp pháp hay bất hợp pháp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Người lao động tham gia đình công bất hợp pháp bị xử lý kỷ luật lao động thế nào?

Theo khoản 2 Điều 217 Bộ luật Lao động năm 2019, khi Tòa án đã có quyết định xác định cuộc đình công là bất hợp pháp, tất cả người lao động tham gia phải ngừng đình công và quay trở lại làm việc. Nếu người lao động vẫn tiếp tục đình công, không chịu trở lại làm việc, họ có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 Bộ luật Lao động với một trong các hình thức sau:

  • Khiển trách: Hình thức nhẹ nhất, thường áp dụng cho lần vi phạm đầu tiên.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng: Áp dụng khi hành vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng hơn.
  • Cách chức: Áp dụng đối với người lao động giữ chức vụ quản lý.
  • Sa thải: Hình thức kỷ luật cao nhất, có thể áp dụng nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người lao động tái phạm.

Các chuyên gia pháp lý lưu ý rằng việc áp dụng hình thức kỷ luật nào phụ thuộc vào nội quy lao động của từng doanh nghiệp và mức độ vi phạm cụ thể.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi đình công bất hợp pháp

Cũng theo khoản 2 Điều 217 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động lãnh đạo đình công phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường được xác định dựa trên thiệt hại thực tế mà doanh nghiệp phải gánh chịu, bao gồm thiệt hại về tài sản, máy móc, thiết bị, và các chi phí phát sinh khác.

Lưu ý: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại này thuộc về tổ chức đại diện người lao động, không phải từng cá nhân người lao động tham gia đình công. Tuy nhiên, tổ chức này có quyền yêu cầu người lao động có lỗi cùng chịu trách nhiệm.

Mức phạt hành chính cụ thể đối với hành vi liên quan đến đình công bất hợp pháp

Theo khoản 3 Điều 217 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có các hành vi lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng, làm tổn hại máy móc, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; cản trở quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; hoặc trù dập, trả thù người tham gia đình công sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể mức phạt được quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CPNghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

SttHành vi bị cấmMức phạt vi phạm

1

Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công

1.000.000 - 2.000.000 đồng (Khoản 2 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

2

Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động

1.000.000 - 2.000.000 đồng (Khoản 2 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

3

Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng

300.000 - 500.000 đồng (Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

4

Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công

5.000.000 - 10.000.000 đồng (Khoản 3 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Đáng chú ý, các mức phạt này được áp dụng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2022, thay thế cho các quy định cũ tại Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

Khi nào người lao động bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì đình công bất hợp pháp?

Theo khoản 3 Điều 217 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu hành vi vi phạm có tính chất nghiêm trọng, đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người lao động tham gia đình công bất hợp pháp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Các tội danh có thể bị áp dụng bao gồm tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318), tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178), hoặc tội cưỡng ép người khác đình công (Điều 163).

Theo các chuyên gia pháp lý, việc truy cứu trách nhiệm hình sự thường chỉ xảy ra trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, như gây thiệt hại lớn về tài sản, ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội, hoặc có tổ chức với quy mô lớn.

Tác động thực tiễn đối với người lao động và doanh nghiệp

Việc quy định rõ các trường hợp đình công bất hợp pháp và chế tài xử lý có tác động hai chiều. Đối với người lao động, điều này vừa bảo vệ quyền đình công hợp pháp, vừa răn đe các hành vi lạm dụng. Đối với doanh nghiệp, các quy định này giúp bảo vệ tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi các cuộc đình công trái pháp luật.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều người lao động chưa nắm rõ các quy định về trình tự, thủ tục đình công, dẫn đến việc tham gia các cuộc đình công bất hợp pháp mà không biết. Do đó, các chuyên gia khuyến nghị người lao động nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật và tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện trước khi tham gia bất kỳ cuộc đình công nào.

Câu hỏi thường gặp về đình công bất hợp pháp

Người lao động có bị sa thải ngay khi tham gia đình công bất hợp pháp không?

Theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Lao động năm 2019, sa thải là một trong các hình thức kỷ luật lao động có thể áp dụng, nhưng không phải là biện pháp bắt buộc. Việc sa thải chỉ được áp dụng nếu hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 125 của Bộ luật này, như gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần. Người sử dụng lao động cần căn cứ vào nội quy lao động và mức độ vi phạm để quyết định hình thức kỷ luật phù hợp.

Làm thế nào để xác định một cuộc đình công là hợp pháp hay bất hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 204 Bộ luật Lao động năm 2019, thẩm quyền xác định tính hợp pháp của cuộc đình công thuộc về Tòa án nhân dân. Trước khi có quyết định của Tòa án, cuộc đình công được coi là chưa được xác định là hợp pháp hay bất hợp pháp. Tuy nhiên, người lao động có thể tự đánh giá dựa trên 06 tiêu chí nêu tại Điều 204 để tránh tham gia vào các cuộc đình công có dấu hiệu vi phạm.

Người lao động có quyền khởi kiện khi bị xử lý kỷ luật oan vì tham gia đình công không?

Có. Nếu người lao động cho rằng mình bị xử lý kỷ luật không đúng do tham gia đình công, họ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Thời hiệu khởi kiện về xử lý kỷ luật lao động là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Người lao động nên thu thập đầy đủ chứng cứ và tham khảo ý kiến luật sư trước khi khởi kiện.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Lao động & Tiền lương

Chia sẻ bài viết