Nghị định 338/2025/NĐ-CP tăng mức vay hỗ trợ tạo việc làm từ 2 tỷ lên 10 tỷ đồng, thay đổi lãi suất và hồ sơ vay vốn, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định này mang đến nhiều thay đổi quan trọng, bao gồm tăng mức vay tối đa lên 10 tỷ đồng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, đồng thời điều chỉnh lãi suất, hồ sơ và thủ tục vay vốn. Dưới đây là phân tích chi tiết 5 điểm mới nổi bật.

Nghị định 338/2025/NĐ-CP: Tăng mức vay tạo việc làm lên 10 tỷ đồng từ 01/01/2026
1. Mức vay hỗ trợ tạo việc làm tăng lên bao nhiêu từ 01/01/2026?
Theo Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, mức vay hỗ trợ tạo việc làm được tăng đáng kể so với quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 74/2019/NĐ-CP). Cụ thể:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh: Mức vay tối đa tăng từ 2 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng/dự án. Đồng thời, mức vay cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tăng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng.
- Người lao động: Mức vay tối đa tăng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng.
Đáng chú ý, Nghị định mới cho phép Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn nếu điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm. Thời hạn vay tối đa vẫn giữ nguyên là 120 tháng.
2. Lãi suất vay vốn thay đổi thế nào theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP?
Điều 7 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định lãi suất vay vốn cụ thể cho từng đối tượng, thay thế quy định cũ tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP và khoản 2 Điều 26 Nghị định 61/2015/NĐ-CP.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động thông thường: Lãi suất vay bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trước đây, mức lãi suất này chỉ bằng 100% lãi suất hộ nghèo.
- Đối tượng vay vốn với lãi suất thấp hơn: Được vay với lãi suất bằng 100% lãi suất hộ nghèo, thay vì 50% như quy định cũ. Các đối tượng này bao gồm:
"Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; Người lao động là người khuyết tật, người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng..."
Hiện tại, từ ngày 01/12/2025, lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24%/năm (0,52%/tháng) theo Quyết định 2553/QĐ-TTg.
3. Mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay được nâng lên bao nhiêu?
Theo Điều 8 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, mức vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay được nâng từ 100 triệu đồng (theo khoản 5 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP) lên trên 200 triệu đồng. Điều này giúp giảm gánh nặng thủ tục cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn với số tiền nhỏ hơn. Ngoài ra, UBND cấp tỉnh có thể trình HĐND cấp tỉnh quyết định mức vay phải bảo đảm cao hơn nếu điều kiện địa phương cho phép.
4. Hồ sơ vay vốn thay đổi ra sao từ 01/01/2026?
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Theo Điều 9 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Phương án sử dụng vốn.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có), như danh sách người lao động thuộc đối tượng ưu tiên, bản sao giấy xác nhận khuyết tật, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, thông tin dân tộc trên VNeID mức 2.
- Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu vay trên 200 triệu đồng).
So với quy định cũ tại Điều 28 Nghị định 61/2015/NĐ-CP, hồ sơ mới đơn giản hơn, không yêu cầu xác nhận của UBND cấp xã và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với người lao động
Theo Điều 10 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
- Phương án sử dụng vốn vay.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp (bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính), như giấy tờ chứng minh dân tộc, cư trú, hộ nghèo qua VNeID mức 2, giấy xác nhận khuyết tật.
Quy định cũ tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP chỉ yêu cầu giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã và giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên. Hồ sơ mới chi tiết hơn nhưng tận dụng dữ liệu số hóa.
5. Thủ tục nộp hồ sơ vay vốn thay đổi như thế nào?
Theo Điều 11 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, thủ tục vay vốn được rút gọn:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Bước 2: Ngân hàng thông báo kết quả và hướng dẫn trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trước đây, theo Điều 52 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, thủ tục kéo dài hơn: Ngân hàng thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã trong 10 ngày, sau đó Chủ tịch UBND xã xem xét, phê duyệt trong 05 ngày làm việc. Quy trình mới bỏ qua bước xác nhận của UBND cấp xã, giúp giảm thời gian xử lý.
Tác động thực tiễn của Nghị định 338/2025/NĐ-CP
Việc tăng mức vay lên 10 tỷ đồng và nâng ngưỡng bảo đảm tiền vay lên 200 triệu đồng giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn. Tuy nhiên, việc tăng lãi suất vay từ 100% lên 127% lãi suất hộ nghèo có thể làm tăng chi phí vay vốn đối với các đối tượng thông thường. Ngược lại, các đối tượng ưu tiên được vay với lãi suất thấp hơn (bằng lãi suất hộ nghèo) thay vì chỉ 50% như trước, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhóm yếu thế.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế các quy định về cho vay ưu đãi tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP và Nghị định 74/2019/NĐ-CP.
Ai được vay vốn với lãi suất thấp hơn theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP?
Các đối tượng bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù; người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; người lao động là người khuyết tật; và các đối tượng khác do Chính phủ quyết định.
Thủ tục vay vốn có gì thay đổi so với trước đây?
Thủ tục được rút gọn: người vay nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội và nhận kết quả trong 07 ngày làm việc, không cần qua xác nhận của UBND cấp xã như trước.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.



