Bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026: Mức tăng cụ thể và cách tính mới nhất
Lao động & Tiền lương

Bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026: Mức tăng cụ thể và cách tính mới nhất

·
5 phút đọc

Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, kéo theo điều chỉnh lương cho công nhân quốc phòng. Bài viết cung cấp bảng lương chi tiết cho loại A, B, C và

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thay thế mức 2.340.000 đồng/tháng áp dụng từ năm 2024. Việc này tác động trực tiếp đến bảng lương của công nhân quốc phòng – một lực lượng lao động đặc thù trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Dưới đây là phân tích chi tiết về mức lương mới, cách tính và các quy định liên quan.

Bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026: Mức tăng cụ thể và cách tính mới nhất

Bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026: Mức tăng cụ thể và cách tính mới nhất

Công nhân quốc phòng là ai? Điều kiện tuyển dụng theo quy định pháp luật

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, công nhân quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn hoặc tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp, không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ. Điều kiện tuyển chọn và tuyển dụng được quy định tại Điều 28 Luật này, bao gồm: đối tượng tuyển chọn là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ không còn nhu cầu bố trí; hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ; và đối tượng tuyển dụng là công dân thường trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng, tự nguyện phục vụ quân đội, và có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.

Công nhân quốc phòng được phân loại thế nào?

Theo quy định, công nhân quốc phòng được xếp thành 03 loại dựa trên trình độ đào tạo và kỹ năng nghề:

  • Loại A: Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng và được công nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành.
  • Loại B: Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
  • Loại C: Người có chứng chỉ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

Lưu ý: Ngoài bằng cấp, công nhân quốc phòng phải có trình độ kỹ năng nghề thực tế phù hợp với loại được tuyển chọn hoặc tuyển dụng.

Bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026: Mức lương cụ thể theo từng loại

Hiện nay, lương công nhân quốc phòng được tính theo công thức: Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở. Hệ số lương được quy định tại Nghị định 19/2017/NĐ-CP. Với mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026, bảng lương cụ thể như sau:

Bảng lương công nhân quốc phòng loại A (có bằng cao đẳng)

Loại A được chia thành 2 nhóm với hệ số lương khác nhau:

BậcNhóm 1 - Hệ sốNhóm 1 - Mức lương (đồng)Nhóm 2 - Hệ sốNhóm 2 - Mức lương (đồng)

Bậc 1

3,5

8.855.000

3,2

8.096.000

Bậc 2

3,85

9.741.000

3,55

8.982.000

Bậc 3

4,2

10.626.000

3,9

9.867.000

Bậc 4

4,55

11.512.000

4,25

10.753.000

Bậc 5

4,9

12.397.000

4,6

11.638.000

Bậc 6

5,25

13.283.000

4,95

12.524.000

Bậc 7

5,6

14.168.000

5,3

13.409.000

Bậc 8

5,95

15.054.000

5,65

14.295.000

Bậc 9

6,3

15.939.000

6

15.180.000

Bậc 10

6,65

16.825.000

6,35

16.066.000

Bảng lương công nhân quốc phòng loại B (có bằng trung cấp)

BậcHệ sốMức lương (đồng)

Bậc 1

2,9

7.337.000

Bậc 2

3,2

8.096.000

Bậc 3

3,5

8.855.000

Bậc 4

3,8

9.614.000

Bậc 5

4,1

10.373.000

Bậc 6

4,4

11.132.000

Bậc 7

4,7

11.891.000

Bậc 8

5

12.650.000

Bậc 9

5,3

13.409.000

Bậc 10

5,6

14.168.000

Bảng lương công nhân quốc phòng loại C (có chứng chỉ sơ cấp)

BậcHệ sốMức lương (đồng)

Bậc 1

2,7

6.831.000

Bậc 2

2,95

7.464.000

Bậc 3

3,2

8.096.000

Bậc 4

3,45

8.729.000

Bậc 5

3,7

9.361.000

Bậc 6

3,95

9.994.000

Bậc 7

4,2

10.626.000

Bậc 8

4,45

11.259.000

Bậc 9

4,7

11.891.000

Bậc 10

4,95

12.524.000

Tác động thực tiễn của việc tăng lương cơ sở đối với công nhân quốc phòng

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc tăng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 8,1%) không chỉ cải thiện thu nhập trực tiếp cho công nhân quốc phòng mà còn kéo theo điều chỉnh các khoản trợ cấp khác như lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Cụ thể, với công nhân loại A bậc 1 nhóm 1, mức lương tăng từ 8.190.000 đồng (theo lương cơ sở cũ) lên 8.855.000 đồng, tức tăng thêm 665.000 đồng mỗi tháng.

Luật sư Nguyễn Đức Hùng nhận định: “Việc điều chỉnh lương cơ sở lần này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với lực lượng lao động đặc thù trong quân đội, góp phần ổn định đời sống và nâng cao hiệu quả công tác.”

Câu hỏi thường gặp về bảng lương công nhân quốc phòng từ 01/7/2026

Lương công nhân quốc phòng loại A bậc 1 nhóm 1 từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Mức lương là 8.855.000 đồng/tháng, dựa trên hệ số 3,5 và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

Công nhân quốc phòng loại C bậc 1 có mức lương thấp nhất là bao nhiêu?

Mức lương thấp nhất cho loại C bậc 1 là 6.831.000 đồng/tháng, với hệ số 2,7.

Việc tăng lương cơ sở có ảnh hưởng đến các khoản trợ cấp khác không?

Có, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, việc điều chỉnh lương cơ sở kéo theo điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Lao động & Tiền lương

Chia sẻ bài viết