Phân tích chi tiết bảng lương nhân viên trường học (thiết bị, thư viện, kế toán, văn thư) từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức tăng cao nhất lên đến
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, kéo theo sự điều chỉnh toàn diện bảng lương của nhân viên trường học. Mức tăng cao nhất thuộc về thư viện viên hạng I và kế toán viên cao cấp với 1.434.500 đồng/tháng. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết bảng lương mới cho từng vị trí: nhân viên thiết bị, thư viện, kế toán và văn thư.

Bảng lương nhân viên trường học từ 01/7/2026: Tăng cao nhất hơn 1,4 triệu đồng/tháng
Nhân viên trường học bao gồm những đối tượng nào?
Theo quy định hiện hành, nhân viên trường học không chỉ bao gồm giáo viên mà còn có các vị trí hành chính, hỗ trợ chuyên môn. Cụ thể:
- Nhân viên thiết bị trường học: Theo Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nhân viên thư viện: Theo Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên kế toán: Theo Thông tư 29/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nhân viên văn thư: Theo Thông tư 02/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Bảng lương nhân viên thiết bị trường học từ 01/7/2026
Căn cứ Điều 6 Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT, viên chức thiết bị trường học áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ 2,10 đến 4,89) theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Với mức lương cơ sở mới, bảng lương cụ thể như sau:
BậcHệ số lươngMức lương cũ (đồng/tháng)Mức lương từ 01/7/2026 (đồng/tháng)Mức tăng (đồng/tháng)
Bậc 1
2,10
4.914.000
5.313.000
399.000
Bậc 2
2,41
5.639.400
6.097.300
457.900
Bậc 3
2,72
6.364.800
6.881.600
516.800
Bậc 4
3,03
7.090.200
7.665.900
575.700
Bậc 5
3,34
7.815.600
8.450.200
634.600
Bậc 6
3,65
8.541.000
9.234.500
693.500
Bậc 7
3,96
9.266.400
10.018.800
752.400
Bậc 8
4,27
9.991.800
10.803.100
811.300
Bậc 9
4,58
10.717.200
11.587.400
870.200
Bậc 10
4,89
11.442.600
12.371.700
929.100
Mức tăng cao nhất của nhân viên thiết bị trường học là 929.100 đồng/tháng (bậc 10).
Bảng lương nhân viên thư viện trường học từ 01/7/2026
Theo Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL, lương viên chức thư viện áp dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Tùy theo hạng chức danh, mức lương cụ thể như sau:
Thư viện viên hạng I (loại A3.2)
Hệ số lương từ 5,75 đến 7,55. Mức lương mới dao động từ 14.547.500 đồng/tháng đến 19.101.500 đồng/tháng. Mức tăng cao nhất: 1.434.500 đồng/tháng.
Thư viện viên hạng II (loại A2.2)
Hệ số lương từ 4,0 đến 6,38. Mức lương mới dao động từ 10.120.000 đồng/tháng đến 16.141.400 đồng/tháng.
Thư viện viên hạng III (loại A1)
Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Mức lương mới dao động từ 5.920.200 đồng/tháng đến 12.599.400 đồng/tháng.
Thư viện viên hạng IV (loại B)
Hệ số lương từ 1,86 đến 4,06. Mức lương mới dao động từ 4.705.800 đồng/tháng đến 10.271.800 đồng/tháng. Lưu ý: Nhân viên thư viện trường học thường giữ hạng IV.
Bảng lương nhân viên kế toán trường học từ 01/7/2026
Căn cứ Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, các ngạch kế toán áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (bảng 2) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP:
- Kế toán viên cao cấp (loại A3.2): Hệ số 5,75 - 7,55. Mức lương mới: 14.547.500 - 19.101.500 đồng/tháng.
- Kế toán viên chính (loại A2.2): Hệ số 4,0 - 6,38. Mức lương mới: 10.120.000 - 16.141.400 đồng/tháng.
- Kế toán viên (loại A1): Hệ số 2,34 - 4,98. Mức lương mới: 5.920.200 - 12.599.400 đồng/tháng.
- Kế toán viên trung cấp (loại A0): Hệ số 2,1 - 4,89. Mức lương mới: 5.313.000 - 12.371.700 đồng/tháng. Lưu ý: Kế toán trường học chủ yếu là kế toán viên trung cấp.
Bảng lương nhân viên văn thư trường học từ 01/7/2026
Theo Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức chuyên ngành văn thư được xếp lương như sau:
- Văn thư viên chính (loại A2.1): Hệ số 4,40 - 6,78. Mức lương mới: 11.132.000 - 17.153.000 đồng/tháng.
- Văn thư viên (loại A1): Hệ số 2,34 - 4,98. Mức lương mới: 5.920.000 - 12.599.000 đồng/tháng.
- Văn thư viên trung cấp (loại B): Hệ số 1,86 - 4,06. Mức lương mới: 4.706.000 - 10.272.000 đồng/tháng. Lưu ý: Nhân viên văn thư trường học chủ yếu là văn thư viên trung cấp.
Tác động thực tiễn của việc tăng lương cơ sở
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng/tháng, tương đương 8,1%) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP không chỉ ảnh hưởng đến bảng lương nhân viên trường học mà còn tác động đến các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công.
“Việc điều chỉnh lương cơ sở lần này là cần thiết để đảm bảo đời sống cho đội ngũ nhân viên trường học, những người đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong hệ thống giáo dục. Tuy nhiên, các trường cần rà soát lại hạng chức danh nghề nghiệp để áp dụng đúng bảng lương cho từng vị trí.” – Luật sư Nguyễn Đức Hùng, chuyên gia tư vấn pháp luật lao động.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nhân viên trường học có được tăng lương từ 01/7/2026 không?
Có. Tất cả nhân viên trường học (thiết bị, thư viện, kế toán, văn thư) đều được tăng lương do mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Mức tăng lương cao nhất cho nhân viên trường học là bao nhiêu?
Mức tăng cao nhất là 1.434.500 đồng/tháng, áp dụng cho thư viện viên hạng I và kế toán viên cao cấp (bậc 6, hệ số 7,55). Đối với nhân viên thiết bị trường học, mức tăng cao nhất là 929.100 đồng/tháng.
Làm thế nào để xác định đúng bảng lương cho nhân viên trường học?
Cần căn cứ vào hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ và văn bản pháp lý tương ứng: Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT (thiết bị), Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL (thư viện), Thông tư 29/2022/TT-BTC (kế toán), Thông tư 02/2021/TT-BNV (văn thư).
Bài viết trên được tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Đức Hùng và dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6588.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




