Từ 01/01/2025, Thông tư 47/2024/TT-BGTVT có hiệu lực, thay đổi chu kỳ đăng kiểm ô tô, hồ sơ và chi phí. Xe con không kinh doanh vận tải dưới 7 năm có chu kỳ 36 tháng (lần đầu) và 24 tháng (định kỳ). P
Từ ngày 01/01/2025, Thông tư 47/2024/TT-BGTVT do Bộ Giao thông Vận tải ban hành chính thức có hiệu lực, thay thế các quy định cũ về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết về chu kỳ đăng kiểm, hồ sơ, thủ tục và chi phí áp dụng cho ô tô, xe máy và các loại xe chuyên dùng, giúp chủ xe chủ động tuân thủ pháp luật.

Đăng kiểm ô tô từ 01/01/2025: Chu kỳ, hồ sơ và chi phí mới nhất theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
Chu kỳ đăng kiểm ô tô từ 01/01/2025 thay đổi thế nào?
Theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, chu kỳ kiểm định được phân chia chi tiết theo loại phương tiện, mục đích sử dụng và thời gian sản xuất. Cụ thể:
- Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kinh doanh vận tải): Chu kỳ đầu 36 tháng; định kỳ: sản xuất đến 7 năm là 24 tháng, từ 7-20 năm là 12 tháng, trên 20 năm là 6 tháng.
- Ô tô chở người đến 8 chỗ (có kinh doanh vận tải): Chu kỳ đầu 24 tháng; định kỳ: sản xuất đến 5 năm là 12 tháng, trên 5 năm là 6 tháng; xe có cải tạo: chu kỳ đầu 12 tháng, định kỳ 6 tháng.
- Ô tô chở người trên 8 chỗ và ô tô chuyên dùng: Chu kỳ đầu 24 tháng; định kỳ: sản xuất đến 5 năm là 12 tháng, trên 5 năm là 6 tháng; xe trên 15 năm: định kỳ 3 tháng.
- Ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc: Chu kỳ đầu 24 tháng; định kỳ: xe tải, đầu kéo sản xuất đến 7 năm và rơ moóc đến 12 năm là 12 tháng, trên các mốc đó là 6 tháng.
- Xe máy: Sản xuất đến 5 năm: 60 tháng (tính từ ngày xuất xưởng); từ 5-12 năm: 24 tháng; trên 12 năm: 12 tháng.
Đáng chú ý, chu kỳ đầu áp dụng cho xe mới, chưa qua sử dụng (năm sản xuất đến năm cấp giấy chứng nhận lần đầu dưới 3 năm) và xe thuộc diện miễn kiểm định lần đầu.
Hồ sơ đăng kiểm ô tô cần những giấy tờ gì?
Theo quy định tại Điều 7, 8 và 9 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, hồ sơ đăng kiểm được phân loại theo từng trường hợp cụ thể:
Hồ sơ đăng kiểm lần đầu
Chủ xe nộp trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm, qua bưu chính hoặc trực tuyến, gồm:
- Giấy tờ phải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở (nếu có) theo mẫu số 02 Phụ lục VII; bản chà số khung, số động cơ; bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe sản xuất trong nước); bản chính giấy chứng nhận cải tạo (nếu có).
- Giấy tờ phải xuất trình: Giấy đăng ký xe (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc giấy hẹn); giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực đối với thiết bị nâng, xi téc chở khí hóa lỏng theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Hồ sơ đăng kiểm định kỳ
Theo Điều 8 Thông tư 47, hồ sơ bao gồm:
- Giấy tờ phải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở (nếu có); bản chà số khung, số động cơ (nếu có thay đổi).
- Giấy tờ phải xuất trình: Giấy đăng ký xe (bản chính, bản sao có chứng thực hoặc giấy hẹn); giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực (nếu có thiết bị đặc thù).
Hồ sơ đăng kiểm xe có chứng nhận đăng ký tạm thời
Theo Điều 9 Thông tư 47, tùy từng trường hợp (xe sản xuất trong nước, xe nhập khẩu chạy rà, xe nhập khẩu thông thường) mà yêu cầu giấy tờ khác nhau, nhưng đều phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Trình tự, thủ tục đăng kiểm thực hiện ra sao?
Quy trình đăng kiểm được thực hiện qua 3 bước cơ bản:
- Bước 1: Chủ xe đưa xe và hồ sơ đến đơn vị đăng kiểm.
- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện kiểm định kỹ thuật.
- Bước 3: Cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định hoặc thông báo kết quả không đạt (nếu xe không đạt tiêu chuẩn).
Hiện nay, cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều có các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới. Chủ xe có thể tra cứu danh sách chi tiết trên cổng thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Chi phí đăng kiểm ô tô bao nhiêu tiền?
Căn cứ Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, mức giá kiểm định đối với xe ô tô đang lưu hành được quy định như sau (đơn vị: 1.000 đồng/xe):
- Xe tải trên 20 tấn, xe đầu kéo trên 20 tấn, xe chuyên dùng: 570.000 đồng.
- Xe tải 7-20 tấn, xe đầu kéo đến 20 tấn, máy kéo: 360.000 đồng.
- Xe tải 2-7 tấn: 330.000 đồng.
- Xe tải đến 2 tấn: 290.000 đồng.
- Xe chở người trên 40 ghế, xe buýt: 360.000 đồng.
- Xe chở người 25-40 ghế: 330.000 đồng.
- Xe chở người 10-24 ghế: 290.000 đồng.
- Xe chở người dưới 10 chỗ, xe cứu thương: 250.000 đồng.
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng/hàng bốn bánh: 190.000 đồng.
- Xe ba bánh: 110.000 đồng.
Lưu ý quan trọng: Nếu xe không đạt kiểm định lần đầu, việc kiểm định lại được miễn phí trong 2 lần đầu nếu thực hiện cùng ngày. Từ lần thứ 3 trở đi, mức phí bằng 50% giá quy định. Nếu kiểm định lại sau 7 ngày, tính phí như lần đầu.
Tác động thực tiễn đối với chủ xe
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Thông tư 47/2024/TT-BGTVT mang lại nhiều thay đổi tích cực: kéo dài chu kỳ kiểm định cho xe mới (đặc biệt xe con không kinh doanh vận tải lên 36 tháng lần đầu), giúp giảm tần suất phải đưa xe đến trạm. Tuy nhiên, xe cũ (trên 20 năm) phải kiểm định 6 tháng/lần, tăng chi phí và thời gian cho chủ xe. Chủ xe kinh doanh vận tải cần lưu ý chu kỳ ngắn hơn (6-12 tháng) để tránh bị phạt vi phạm hành chính.
Câu hỏi thường gặp
Xe ô tô con không kinh doanh vận tải sản xuất năm 2020, chu kỳ đăng kiểm bao nhiêu tháng?
Theo Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, xe sản xuất năm 2020 (tính đến 01/01/2025 là 5 năm) thuộc nhóm thời gian sản xuất đến 7 năm, do đó chu kỳ định kỳ là 24 tháng. Lần kiểm định đầu tiên (nếu xe mới) là 36 tháng, nhưng nếu đã qua kiểm định thì áp dụng chu kỳ định kỳ.
Phí đăng kiểm lại sau 7 ngày có khác gì không?
Có. Theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, nếu kiểm định lại sau 07 ngày (không kể ngày nghỉ) tính từ lần kiểm định đầu, mức phí được tính 100% giá quy định, tương đương lần kiểm định mới. Ngược lại, nếu kiểm định lại trong vòng 7 ngày, mức phí chỉ bằng 50%.
Xe máy có phải đăng kiểm không?
Có. Xe mô tô, xe gắn máy thuộc đối tượng phải kiểm định khí thải theo chu kỳ: sản xuất đến 5 năm: 60 tháng; từ 5-12 năm: 24 tháng; trên 12 năm: 12 tháng. Thời gian tính từ ngày xuất xưởng hoặc 31/12 của năm sản xuất nếu không có thông tin.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




