Đặt tên doanh nghiệp: 8 nhóm từ bị cấm theo Luật Doanh nghiệp 2020
Doanh nghiệp & Đầu tư

Đặt tên doanh nghiệp: 8 nhóm từ bị cấm theo Luật Doanh nghiệp 2020

·
5 phút đọc

Phân tích chi tiết 8 nhóm từ bị cấm khi đặt tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Bài viết giải thích các quy định tại Điều 38, 41 về tên trùng, tên gây nhầm lẫn, và các trường hợp ngoại lệ dà

Việc đặt tên doanh nghiệp không chỉ là vấn đề thương hiệu mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, có 8 nhóm từ và ký hiệu bị cấm sử dụng, bao gồm tên cơ quan nhà nước, từ ngữ vi phạm thuần phong mỹ tục, và các trường hợp gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng quy định, kèm theo các trường hợp ngoại lệ và hướng dẫn thực tiễn.

Đặt tên doanh nghiệp: 8 nhóm từ bị cấm theo Luật Doanh nghiệp 2020

Đặt tên doanh nghiệp: 8 nhóm từ bị cấm theo Luật Doanh nghiệp 2020

Quy định chung về cấu trúc tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 là gì?

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bắt buộc phải gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệptên riêng. Loại hình doanh nghiệp được viết tắt theo quy định: "công ty TNHH" (công ty trách nhiệm hữu hạn), "công ty CP" (công ty cổ phần), "công ty HD" (công ty hợp danh), "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" (doanh nghiệp tư nhân). Tên riêng chỉ được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

8 nhóm từ và ký hiệu bị cấm khi đặt tên doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 38 và Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, có 8 nhóm hành vi bị cấm khi đặt tên doanh nghiệp, được phân loại như sau:

1. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội

Quy định cấm: Không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp. Ngoại lệ: Trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

2. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục

Quy định cấm: Tuyệt đối không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu mang tính xúc phạm, phản cảm, trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. Đây là quy định mang tính chất đạo đức xã hội, không có danh sách cụ thể mà do cơ quan đăng ký kinh doanh đánh giá dựa trên chuẩn mực chung.

3. Tên trùng hoàn toàn với doanh nghiệp đã đăng ký

Quy định cấm: Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký không được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký trên cùng phạm vi toàn quốc.

4. Tên gây nhầm lẫn - 8 trường hợp cụ thể

Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 liệt kê 8 trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

  • (1) Tên tiếng Việt được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký (ví dụ: "Phát Đạt" và "Phát Đạt" viết khác dấu).
  • (2) Tên viết tắt trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • (3) Tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • (4) Tên riêng chỉ khác bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc một chữ cái (F, J, Z, W) viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng (ví dụ: "ABC 1" và "ABC 2").
  • (5) Tên riêng chỉ khác bởi ký hiệu "&", "và", ".", ",", "+", "-", "_" (ví dụ: "A&B" và "A và B").
  • (6) Tên riêng chỉ khác bởi từ "tân" hoặc "mới" (ví dụ: "Thành Đạt" và "Tân Thành Đạt").
  • (7) Tên riêng chỉ khác bởi cụm từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" (ví dụ: "Cà phê Trung Nguyên" và "Cà phê Trung Nguyên miền Nam").
  • (8) Tên riêng trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký (chỉ khác loại hình doanh nghiệp).

Ngoại lệ đối với công ty con

Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ: Các trường hợp nêu tại điểm (4), (5), (6), (7) và (8) không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký. Điều này cho phép công ty con được sử dụng tên tương tự với công ty mẹ để thể hiện mối quan hệ sở hữu.

Doanh nghiệp có được đặt tên bằng tiếng nước ngoài không?

Có. Theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được đặt tên bằng tiếng nước ngoài với điều kiện: tên này phải được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng. Lưu ý quan trọng: Tên tiếng nước ngoài phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt trên tất cả giấy tờ giao dịch và tại trụ sở chính.

Quy trình xử lý khi tên doanh nghiệp bị từ chối đăng ký

Căn cứ quy định tại Điều 37 và các điều khoản liên quan, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký nếu vi phạm các quy định nêu trên. Trong trường hợp bị từ chối, doanh nghiệp có thể:

  • Điều chỉnh tên riêng theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký.
  • Khiếu nại quyết định từ chối theo quy định của Luật Khiếu nại 2011.
  • Tra cứu tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ.

Tác động thực tiễn của quy định về tên doanh nghiệp

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định về tên doanh nghiệp tại Luật Doanh nghiệp 2020 đã tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng, giúp giảm thiểu tranh chấp về thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp mới thành lập vẫn gặp khó khăn trong việc lựa chọn tên do vướng phải các quy định về "tên gây nhầm lẫn" – đặc biệt là các trường hợp chỉ khác nhau một ký tự hoặc một số thứ tự. Các chuyên gia khuyến nghị doanh nghiệp nên tra cứu kỹ trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và tham khảo ý kiến luật sư trước khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tôi có thể đặt tên doanh nghiệp giống hệt tên doanh nghiệp đã giải thể không?

Có. Theo quy định, nếu doanh nghiệp trước đó đã hoàn tất thủ tục giải thể và bị xóa tên khỏi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bạn hoàn toàn có thể đăng ký tên trùng. Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ thời điểm xóa tên để tránh trùng với doanh nghiệp đang hoạt động.

Doanh nghiệp có được đặt tên bằng tiếng Việt không dấu không?

Không. Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, bao gồm dấu thanh điệu. Việc bỏ dấu có thể khiến tên bị coi là không hợp lệ hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác.

Nếu tôi muốn đặt tên doanh nghiệp có từ "Quốc gia" thì có được không?

Chỉ được nếu có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định tại Điều 38, từ "Quốc gia" được coi là tên của cơ quan nhà nước, do đó doanh nghiệp không được tự ý sử dụng. Bạn cần xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản từ cơ quan liên quan.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Doanh nghiệp & Đầu tư

Chia sẻ bài viết