Hướng dẫn chi tiết thủ tục kê khai tài sản, thu nhập năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Bao gồm mẫu kê khai chuẩn, danh sách tài sản phải kê khai (giá trị từ 50 triệu đồng),
Việc kê khai tài sản, thu nhập là nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm minh bạch hóa tài sản và phòng, chống tham nhũng. Theo quy định tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP, quy trình này được thực hiện theo một bộ hồ sơ chuẩn, với mẫu kê khai chi tiết và thời hạn cụ thể. Bài viết dưới đây cung cấp hướng dẫn đầy đủ về thủ tục, mẫu kê khai mới nhất và các đối tượng phải thực hiện.

Kê khai tài sản, thu nhập 2026: Thủ tục, mẫu mới nhất và đối tượng áp dụng
Kê khai tài sản, thu nhập là gì? Căn cứ pháp lý
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.
Đây là công cụ pháp lý quan trọng để kiểm soát tài sản của người có chức vụ, quyền hạn, góp phần ngăn ngừa tham nhũng. Cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ kê khai tài sản của bản thân, vợ/chồng và con chưa thành niên.
Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập theo Nghị định 130 gồm những bước nào?
Căn cứ Quyết định 70/QĐ-TTCP của Thanh tra Chính phủ, thủ tục kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo 4 bước chính sau đây:
Bước 1: Lập danh sách và hướng dẫn kê khai
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có nghĩa vụ kê khai lập danh sách các đối tượng phải kê khai. Sau đó, gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện.
Bước 2: Thực hiện việc kê khai
Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi về cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc. Nếu bản kê khai không đúng hoặc không đầy đủ, cơ quan sẽ yêu cầu bổ sung hoặc kê khai lại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Bước 3: Tiếp nhận, quản lý và bàn giao bản kê khai
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tiến hành rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.
Bước 4: Công khai bản kê khai
Bản kê khai sau khi được tiếp nhận sẽ được công khai theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo tính minh bạch và giám sát của xã hội.
Thành phần hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập gồm những gì?
Theo quy định, một bộ hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:
- Các văn bản chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai.
- Danh sách đối tượng phải kê khai.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện phải kê khai (02 bản).
- Sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai.
Mẫu kê khai tài sản, thu nhập mới nhất năm 2026
Mẫu bản kê khai được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Dưới đây là các nội dung chính trong mẫu kê khai chuẩn:
Phần I: Thông tin chung
Người kê khai phải cung cấp đầy đủ thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ/chức danh công tác, cơ quan/đơn vị công tác, nơi thường trú, số Căn cước công dân. Đồng thời, kê khai thông tin của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật).
Phần II: Thông tin mô tả về tài sản
Phần này yêu cầu kê khai chi tiết các loại tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất: Kê khai đất ở, các loại đất khác kèm địa chỉ, diện tích, giá trị, giấy chứng nhận quyền sử dụng.
- Nhà ở, công trình xây dựng: Kê khai nhà ở, công trình xây dựng khác với loại nhà, diện tích sử dụng, giá trị, giấy chứng nhận quyền sở hữu.
- Tài sản khác gắn liền với đất: Cây lâu năm, rừng sản xuất, vật kiến trúc khác.
- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
- Tài sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm tài sản phải đăng ký (tàu bay, tàu thủy, ô tô, mô tô...) và tài sản khác (đồ mỹ nghệ, cây cảnh, tranh ảnh...).
- Tài sản ở nước ngoài và tài khoản ở nước ngoài.
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai của người kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên.
Phần III: Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm
Đối với kê khai lần đầu thì không phải kê khai mục này. Các lần kê khai sau, người kê khai phải liệt kê chi tiết biến động (tăng/giảm) của từng loại tài sản, đồng thời giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Đối tượng nào phải kê khai tài sản, thu nhập?
Theo quy định tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP, các đối tượng sau đây có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập:
- Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Người giữ chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
- Người dự kiến được bổ nhiệm, bầu cử vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Thời điểm phải hoàn thành kê khai tài sản, thu nhập
Căn cứ Nghị định 130/2020/NĐ-CP, việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện vào các thời điểm sau:
- Kê khai lần đầu: Khi lần đầu được tuyển dụng, bổ nhiệm vào vị trí công tác.
- Kê khai bổ sung: Khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm.
- Kê khai hằng năm: Định kỳ vào cuối năm, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Tác động thực tiễn đối với cán bộ, công chức
Việc kê khai tài sản, thu nhập không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là biện pháp bảo vệ uy tín, danh dự của cán bộ, công chức. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định này giúp tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu nguy cơ tham nhũng, đồng thời tạo niềm tin cho người dân vào bộ máy nhà nước.
"Việc kê khai tài sản, thu nhập là một trong những công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát quyền lực và phòng, chống tham nhũng trong khu vực công," theo nhận định của các chuyên gia từ Thanh tra Chính phủ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về kê khai tài sản, thu nhập
Mức giá trị tài sản nào phải kê khai?
Theo Mẫu kê khai tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP, các tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (như vàng, tiền mặt, cổ phiếu, tài sản khác) đều phải được kê khai chi tiết.
Nếu kê khai không đúng hoặc không đầy đủ sẽ bị xử lý thế nào?
Nếu bản kê khai không đúng hoặc không đầy đủ, cơ quan quản lý sẽ yêu cầu bổ sung hoặc kê khai lại trong thời hạn 07 ngày. Việc cố tình kê khai sai sự thật có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Có thể tải mẫu kê khai tài sản, thu nhập ở đâu?
Mẫu kê khai chuẩn được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP và có thể tải về từ cổng thông tin điện tử của Thanh tra Chính phủ hoặc các trang pháp luật uy tín như thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




