Bài viết phân tích chi tiết thông tư do ai ban hành, quy trình xây dựng và ban hành thông tư của Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao, Bộ trưởng và Tổng Kiểm toán nhà nước theo Luật Ban hà
Thông tư là một loại văn bản quy phạm pháp luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, được ban hành bởi các chức danh lãnh đạo cấp cao của các cơ quan tư pháp, hành pháp và kiểm toán. Theo khoản 8 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi 2025), thông tư bao gồm: thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; và thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. Mỗi loại thông tư có thẩm quyền ban hành và quy trình xây dựng, ban hành riêng biệt, được quy định cụ thể tại các điều từ 16 đến 19 và từ 46 đến 48 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi 2025).

Thông tư do ai ban hành? Quy trình xây dựng và ban hành thông tư theo Luật 2025
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai ban hành và quy trình xây dựng ra sao?
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là người có thẩm quyền ban hành thông tư để quy định việc quản lý các Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự về tổ chức, hoạt động và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Quy trình xây dựng, ban hành thông tư này được thực hiện theo Điều 16 và Điều 46 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi 2025):
- Soạn thảo: Dự thảo thông tư do Chánh án TAND Tối cao tổ chức và chỉ đạo. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan, nghiên cứu thông tin, tư liệu, chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo, tổ chức lấy ý kiến, chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan.
- Lấy ý kiến: Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của TAND Tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý. Trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn, việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025. Ngoài ra, Chánh án có thể quyết định gửi dự thảo để lấy ý kiến Tòa án nhân dân ở địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thẩm định: Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo.
- Ban hành: Chánh án TAND Tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được xây dựng và ban hành như thế nào?
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Quy trình xây dựng, ban hành thông tư này được quy định tại Điều 17 và Điều 47 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi 2025):
- Soạn thảo: Dự thảo thông tư do Viện trưởng VKSND Tối cao tổ chức và chỉ đạo. Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ tương tự như đối với thông tư của Chánh án TAND Tối cao.
- Lấy ý kiến: Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của VKSND Tối cao và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất 20 ngày. Viện trưởng có thể quyết định gửi dự thảo để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thẩm định: Ủy ban kiểm sát VKSND Tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo.
- Ban hành: Viện trưởng VKSND Tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư trong trường hợp nào?
Theo Điều 18 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư để quy định:
- Chi tiết các điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Quy trình xây dựng, ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được thực hiện tương tự như các quy trình nêu trên, với việc đăng tải dự thảo lấy ý kiến trong thời gian ít nhất 20 ngày, và Bộ trưởng là người ký ban hành.
Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước do ai ban hành và quy trình thực hiện?
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành thông tư để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán và những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Quy trình xây dựng, ban hành thông tư này được quy định tại Điều 19 và Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi 2025):
- Soạn thảo: Dự thảo thông tư do Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức và chỉ đạo.
- Lấy ý kiến: Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước và Cổng Pháp luật quốc gia trong thời gian ít nhất 20 ngày. Tổng Kiểm toán nhà nước có thể quyết định gửi dự thảo để lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Ban hành: Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.
Tác động thực tiễn của quy trình ban hành thông tư đối với người dân và doanh nghiệp
Quy trình xây dựng và ban hành thông tư minh bạch, có sự tham gia góp ý của các bên liên quan giúp đảm bảo tính hợp lý, khả thi của các quy định. Việc đăng tải dự thảo trên Cổng Pháp luật quốc gia và các cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành trong thời gian tối thiểu 20 ngày tạo cơ hội cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức đóng góp ý kiến, từ đó nâng cao chất lượng văn bản pháp luật. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy trình này góp phần giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo môi trường pháp lý ổn định, dự đoán được cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp về thông tư
Thông tư có hiệu lực sau bao lâu kể từ ngày ký ban hành?
Theo quy định chung, thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp thông tư quy định ngày có hiệu lực muộn hơn hoặc được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn. Thông tư phải được đăng tải trên Công báo điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 15 ngày trước ngày có hiệu lực.
Thông tư có thể bị hủy bỏ hoặc thay thế không?
Có. Thông tư có thể bị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bởi chính cơ quan ban hành hoặc cơ quan có thẩm quyền cao hơn. Ví dụ, nếu thông tư của Bộ trưởng trái với nghị định của Chính phủ, Chính phủ có thể yêu cầu Bộ trưởng sửa đổi hoặc bãi bỏ thông tư đó.
Làm thế nào để tra cứu thông tư mới nhất?
Người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu thông tư mới nhất trên Cổng Pháp luật quốc gia (phapluat.gov.vn), Thư viện pháp luật (thuvienphapluat.vn) hoặc các cổng thông tin điện tử của các Bộ, ngành, cơ quan ban hành. Các trang này thường cập nhật văn bản ngay sau khi được ký ban hành.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




