Luật Quản lý thuế 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026) bổ sung hành vi nghiêm cấm, sửa đổi quy định hoàn thuế, kéo dài thời hạn kiểm tra thuế lên 20 ngày và xử lý nợ thuế cũ theo luật mới. Bài viết phân tích
Luật Quản lý thuế 2025 (số hiệu chưa được công bố chính thức) sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tác động trực tiếp đến hàng trăm nghìn doanh nghiệp trên cả nước. Với nhiều quy định sửa đổi, bổ sung quan trọng về hành vi nghiêm cấm, hoàn thuế, tiền chậm nộp và kiểm tra thuế, các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật để tránh rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí tuân thủ. Dưới đây là 5 điểm trọng tâm được chuyên gia pháp lý đánh giá là có ảnh hưởng lớn nhất.

Luật Quản lý thuế 2025: 5 thay đổi trọng tâm doanh nghiệp phải nắm rõ từ 01/7/2026
1. Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung những hành vi nghiêm cấm nào?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, danh sách các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế đã được mở rộng đáng kể so với Luật Quản lý thuế 2019. Các hành vi mới được bổ sung bao gồm:
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
- Lợi dụng chức vụ để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm thuế.
- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra thuế.
- Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật; tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép.
- Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Đồng thời, luật mới cũng sửa đổi một số hành vi nghiêm cấm cũ. Cụ thể, hành vi "Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế" được mở rộng thành "Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác". Ngoài ra, quy định về hóa đơn cũng được điều chỉnh từ "sử dụng hóa đơn không hợp pháp" thành "sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ".
"Việc bổ sung các hành vi nghiêm cấm như làm giả hóa đơn điện tử hay cố tình kê khai không chính xác cho thấy cơ quan thuế đang siết chặt quản lý, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số. Doanh nghiệp cần rà soát lại quy trình kê khai và lưu trữ chứng từ để tránh vi phạm." – Luật sư Hoàng Tuấn Vũ, chuyên gia tư vấn thuế.
2. Trường hợp không được hoàn trả số thuế nộp thừa thay đổi thế nào?
Theo khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, số tiền thuế nộp thừa được định nghĩa là số tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp. Điểm đáng chú ý là luật mới đã bổ sung trường hợp xử lý số tiền thừa đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi nhập khẩu hàng hóa. Cụ thể, nếu người nộp thuế đã kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế, thì việc xử lý sẽ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đáng chú ý, Luật Quản lý thuế 2025 đã bãi bỏ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019. Theo quy định cũ, nếu người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau khi cơ quan thuế thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 01 năm mà không có phản hồi, thì số tiền nộp thừa sẽ không được hoàn trả. Quy định này đã được lược bỏ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc đòi lại quyền lợi hợp pháp.
3. Những trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp theo luật mới?
Khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung thêm hai trường hợp phải nộp tiền chậm nộp, cụ thể:
- Trường hợp 1: Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế, nếu nộp không đầy đủ, không đúng thời hạn thì phải chịu trách nhiệm nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
- Trường hợp 2: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp theo quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Bên cạnh đó, luật mới giao Chính phủ quy định chi tiết các nội dung: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, cũng như các trường hợp không tính, chưa tính và điều chỉnh tiền chậm nộp. Điều này cho thấy mức phạt chậm nộp có thể được linh hoạt điều chỉnh theo từng giai đoạn.
4. Quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp có gì mới?
4.1. Sửa đổi trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở
Theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp được sửa đổi và bổ sung như sau:
- Sửa đổi: Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế được bổ sung nguyên tắc quản lý rủi ro, áp dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
- Bổ sung mới:
- Kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
- Giữ nguyên: Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.
4.2. Kéo dài thời hạn kiểm tra thuế
Theo điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, thời hạn kiểm tra thuế được kéo dài đáng kể so với quy định cũ:
- Thời hạn tối đa: 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.
- Doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Thời hạn kiểm tra không quá 40 ngày, có thể gia hạn 01 lần không quá 40 ngày.
- Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài: Thời hạn kiểm tra có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm c khoản 4 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn kiểm tra chỉ là 10 ngày làm việc và có thể gia hạn 01 lần không quá 10 ngày. Như vậy, thời gian kiểm tra thuế tại doanh nghiệp đã tăng gấp đôi, giúp cơ quan thuế có thêm thời gian để kiểm tra kỹ lưỡng.
5. Các khoản nợ thuế trước 01/7/2026 được xử lý ra sao?
Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ về việc xử lý chuyển tiếp đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày luật có hiệu lực:
- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026, thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026, thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Ngoài ra, Luật mới còn sửa đổi, bổ sung 07 thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế... Những thay đổi này nhằm đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
Tác động thực tiễn tới doanh nghiệp
Những quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025 mang lại cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. Việc bổ sung các hành vi nghiêm cấm và kéo dài thời hạn kiểm tra thuế đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tính minh bạch, chính xác trong kê khai thuế. Ngược lại, việc bãi bỏ quy định không hoàn thuế nộp thừa sau 01 năm thông báo là một điểm tích cực, giúp bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế. Các doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần đặc biệt lưu ý đến thời hạn kiểm tra kéo dài lên tới 40 ngày, chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ, chứng từ để đối ứng với cơ quan thuế.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày nào?
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để tuân thủ các quy định mới từ thời điểm này.
Thời hạn kiểm tra thuế tại doanh nghiệp tăng lên bao nhiêu ngày?
Theo quy định mới, thời hạn kiểm tra thuế tối đa là 20 ngày (có thể gia hạn thêm 20 ngày). Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn là 40 ngày (có thể gia hạn thêm 40 ngày). Trong trường hợp cần trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Các khoản nợ thuế trước ngày 01/7/2026 được xử lý theo luật nào?
Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu phát sinh trước ngày 01/7/2026 sẽ tiếp tục xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019. Tuy nhiên, các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 sẽ được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




