Mua bán ngoại tệ trái phép: Mức phạt hành chính mới nhất 2026 theo Nghị định 340
Hành chính & Thủ tục

Mua bán ngoại tệ trái phép: Mức phạt hành chính mới nhất 2026 theo Nghị định 340

·
5 phút đọc

Phân tích chi tiết mức xử phạt hành chính đối với hành vi mua bán ngoại tệ trái phép theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP, từ cảnh cáo đến 100 triệu đồng, cùng các quy định về sử dụng và mang ngoại tệ vào Vi

Mua bán ngoại tệ trái phép là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị xử phạt hành chính với mức phạt lên đến 100 triệu đồng đối với cá nhân200 triệu đồng đối với tổ chức theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết các mức phạt, trường hợp được phép sử dụng ngoại tệ và quy định về mang ngoại tệ khi xuất nhập cảnh.

Mua bán ngoại tệ trái phép: Mức phạt hành chính mới nhất 2026 theo Nghị định 340

Mua bán ngoại tệ trái phép: Mức phạt hành chính mới nhất 2026 theo Nghị định 340

Mức phạt hành chính đối với hành vi mua bán ngoại tệ trái phép

Theo Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, hành vi mua bán ngoại tệ trái phép bị xử phạt theo 04 khung, tùy thuộc vào giá trị giao dịch và tính chất vi phạm. Cụ thể:

Khung 1: Giá trị dưới 1.000 USD – Phạt cảnh cáo

Áp dụng đối với hành vi mua bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau hoặc tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ, với giá trị dưới 1.000 đô la Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương). Mức phạt là cảnh cáo.

Khung 2: Giá trị từ 1.000 đến dưới 10.000 USD – Phạt tiền 10-20 triệu đồng

Mức phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng áp dụng cho các trường hợp:

  • Mua bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau có giá trị từ 1.000 đến dưới 10.000 USD;
  • Mua bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép với giá trị từ 1.000 đến dưới 10.000 USD;
  • Trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần đối với hành vi có giá trị dưới 1.000 USD.

Khung 3: Giá trị từ 10.000 đến dưới 100.000 USD – Phạt tiền 20-30 triệu đồng

Mức phạt: 20 đến 30 triệu đồng áp dụng cho:

  • Mua bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau có giá trị từ 10.000 đến dưới 100.000 USD;
  • Mua bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép có giá trị từ 10.000 đến dưới 100.000 USD;
  • Mua bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tỷ giá dẫn đến vượt biên độ hoặc làm đại lý chi trả ngoại tệ cho hai tổ chức trở lên.

Khung 4: Giá trị từ 100.000 USD trở lên – Phạt tiền 80-100 triệu đồng và tịch thu ngoại tệ

Đây là mức phạt cao nhất: 80 đến 100 triệu đồng, đồng thời tịch thu toàn bộ số ngoại tệ vi phạm. Áp dụng khi giá trị giao dịch từ 100.000 USD trở lên, dù là giữa cá nhân với nhau hay tại tổ chức không được phép.

Mức phạt đối với tổ chức và trường hợp đặc biệt

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm. Như vậy, tổ chức có thể bị phạt tới 200 triệu đồng đối với hành vi mua bán ngoại tệ trái phép giá trị từ 100.000 USD trở lên.

Đáng chú ý, đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và đơn vị phụ thuộc, mức phạt được giảm nhẹ hơn:

  • Cá nhân làm việc tại các tổ chức này chỉ bị phạt bằng 10% mức phạt tiền thông thường;
  • Tổ chức vi phạm bị phạt bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân làm việc tại các tổ chức này.

Trường hợp cá nhân được phép sử dụng ngoại tệ

Theo Điều 13 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, cá nhân được phép sử dụng ngoại tệ trong các trường hợp sau:

  • Người cư trú và người không cư trú có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển hoặc mang ra nước ngoài theo quy định;
  • Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc và lãi bằng đồng tiền đã gửi.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định cụ thể các trường hợp được phép sử dụng ngoại tệ nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng ngoại tệ, chống tình trạng đô la hóa nền kinh tế, đồng thời vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân.

Quy định về mang ngoại tệ vào Việt Nam

Theo Điều 9 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13), cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam được mang theo ngoại tệ nhưng phải tuân thủ quy định về khai báo hải quan.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN, mức ngoại tệ tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:

  • 5.000 USD (Năm nghìn Đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;
  • 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

Như vậy, nếu mang ngoại tệ trên mức quy định, cá nhân bắt buộc phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Tác động thực tiễn đối với người dân và doanh nghiệp

Việc siết chặt xử phạt hành vi mua bán ngoại tệ trái phép theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP tác động trực tiếp đến:

  • Cá nhân có nhu cầu đổi ngoại tệ: Chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng được phép, tránh giao dịch với cá nhân hoặc tổ chức không có giấy phép để không bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền lên đến 100 triệu đồng;
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu đổi ngoại tệ: Phải đảm bảo có giấy phép hợp lệ, tuân thủ tỷ giá quy định, nếu vi phạm có thể bị phạt tới 200 triệu đồng;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Khi mang ngoại tệ về nước cần khai báo hải quan nếu trên 5.000 USD để tránh bị xử lý vi phạm.

Câu hỏi thường gặp

Mua bán ngoại tệ trái phép có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Ngoài xử phạt hành chính, hành vi mua bán ngoại tệ trái phép với quy mô lớn, có tổ chức hoặc thu lợi bất chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc tội vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối, với mức phạt tù lên đến 15 năm.

Cá nhân có thể bán ngoại tệ cho ngân hàng không?

Có. Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, cá nhân được quyền bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép. Đây là kênh hợp pháp duy nhất để chuyển đổi ngoại tệ sang tiền Việt Nam.

Mức phạt đối với tổ chức vi phạm mua bán ngoại tệ trái phép là bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. Với hành vi mua bán ngoại tệ giá trị từ 100.000 USD trở lên, tổ chức có thể bị phạt tới 200 triệu đồng và tịch thu toàn bộ số ngoại tệ.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Hành chính & Thủ tục

Chia sẻ bài viết