Nghị định 181/2026/NĐ-CP: 7 thay đổi lớn về quản lý người đại diện vốn Nhà nước
Doanh nghiệp & Đầu tư

Nghị định 181/2026/NĐ-CP: 7 thay đổi lớn về quản lý người đại diện vốn Nhà nước

·
5 phút đọc

Phân tích chuyên sâu 7 điểm mới của Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý chức danh, đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: tỷ lệ người không chuyên trách, từ chức, miễn nhiệm và tạm đình chỉ công tác.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 181/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026, có hiệu lực từ ngày 01/6/2026, thay thế các quy định trước đây về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Văn bản này bổ sung nhiều quy định mới về tỷ lệ người không chuyên trách trong HĐQT, các trường hợp từ chức, miễn nhiệm và tạm đình chỉ công tác. Dưới đây là phân tích chi tiết 7 điểm mới quan trọng của Nghị định 181/2026/NĐ-CP.

Nghị định 181/2026/NĐ-CP: 7 thay đổi lớn về quản lý người đại diện vốn Nhà nước

Nghị định 181/2026/NĐ-CP: 7 thay đổi lớn về quản lý người đại diện vốn Nhà nước

1. Quy định mới về tỷ lệ người đại diện vốn nhà nước không chuyên trách tại HĐQT là bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, quy định về kiêm nhiệm chức danh của người đại diện phần vốn nhà nước được siết chặt. Cụ thể:

  • Người chuyên trách chỉ được làm việc tại 01 doanh nghiệp duy nhất.
  • Người không chuyên trách chỉ được tham gia làm đại diện tại tối đa 03 doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ tối đa người đại diện không chuyên trách trong Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị là không quá 30% tổng số thành viên.
  • Người không chuyên trách không được kiêm nhiệm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.

Đây là lần đầu tiên một tỷ lệ cụ thể được quy định nhằm hạn chế tình trạng kiêm nhiệm quá nhiều, đảm bảo tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của người đại diện vốn nhà nước.

2. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thay đổi thế nào?

Điều 33 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định 3 nguyên tắc mới:

  • Kịp thời xem xét cho thôi chức, từ chức, miễn nhiệm khi có đủ căn cứ. Không thực hiện cho thôi chức hoặc từ chức nếu trường hợp đó phải miễn nhiệm.
  • Khuyến khích tự nguyện thôi chức, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức miễn nhiệm.
  • Sau khi thôi chức, từ chức, miễn nhiệm, nếu có nguyện vọng thôi việc hoặc nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định pháp luật.

3. Các trường hợp được xem xét từ chức có gì mới?

Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, danh sách các trường hợp được xem xét cho từ chức đã được mở rộng đáng kể so với Nghị định 159/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 69/2023/NĐ-CP). Cụ thể gồm 9 trường hợp:

  1. Bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín.
  2. trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
  3. Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân.
  4. Là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức kỷ luật.
  5. 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
  6. Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong dư luận.
  7. Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật, sa vào tệ nạn xã hội, ảnh hưởng xấu đến uy tín.
  8. Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi gây hậu quả nghiêm trọng (trừ trường hợp chứng minh bản thân không biết).
  9. Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy né tránh trách nhiệm, gây hậu quả rất nghiêm trọng.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc bổ sung các trường hợp liên quan đến trách nhiệm người đứng đầu và hành vi né tránh trách nhiệm là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình tại doanh nghiệp nhà nước.

4. Những trường hợp nào không được từ chức theo quy định mới?

Khoản 2 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định 3 nhóm trường hợp không được từ chức:

  • Đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, cơ mật; nếu từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ.
  • Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
  • Thuộc các trường hợp đang trong thời điểm xem xét miễn nhiệm, bao gồm:
    • Bị kết luận suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
    • Bị kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị đến mức phải miễn nhiệm.
    • Để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý xảy ra tham nhũng, lãng phí gây hậu quả rất nghiêm trọng.
    • Là người đứng đầu để doanh nghiệp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng.
    • Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.

5. Điều chỉnh, bổ sung trường hợp xem xét miễn nhiệm ra sao?

Khoản 1 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP đã bổ sung nhiều trường hợp miễn nhiệm mới so với quy định cũ tại Nghị định 159/2020/NĐ-CP. Các trường hợp bao gồm:

  • Bị kỷ luật cảnh cáo và bị đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút.
  • Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm.
  • trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu.
  • 02 năm liên tiếp xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
  • Bị kết luận suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
  • Bị kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị đến mức phải miễn nhiệm.
  • Để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý xảy ra tham nhũng, lãng phí gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  • Là người đứng đầu để doanh nghiệp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng.
  • Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thuộc trường hợp từ chức nhưng không tự nguyện từ chức.
  • Trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc Điều lệ.

6. Quy định áp dụng sau khi xử lý miễn nhiệm thay đổi thế nào?

Khoản 4 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP đưa ra các quy định chi tiết hơn so với trước đây:

  • Sau miễn nhiệm, cấp có thẩm quyền xem xét bố trí làm công tác chuyên môn (không làm lãnh đạo, quản lý).
  • Sau ít nhất 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt sai phạm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm.
  • Trường hợp tự nguyện từ chức thay vì bị miễn nhiệm: được bố trí chức vụ thấp hơn một cấp; sau ít nhất 24 tháng nếu khắc phục tốt thì được xem xét bổ nhiệm chức danh tương đương.
  • Nếu có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định pháp luật về lao động.

7. Bổ sung quy định về tạm đình chỉ công tác đối với người đại diện vốn nhà nước

Nghị định 181/2026/NĐ-CP lần đầu tiên quy định cụ thể về tạm đình chỉ công tác đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và kiểm soát viên. Đây là công cụ quan trọng để xử lý kịp thời các vi phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Tác động thực tiễn: Các quy định mới này sẽ tạo ra một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ hơn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình của người đại diện. Các doanh nghiệp có vốn nhà nước cần rà soát lại quy chế nội bộ để tuân thủ đúng các quy định mới, đặc biệt là về tỷ lệ người không chuyên trách và quy trình từ chức, miễn nhiệm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2026, thay thế các quy định trước đây về quản lý người giữ chức danh và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Người đại diện vốn nhà nước không chuyên trách được tham gia tối đa bao nhiêu doanh nghiệp?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, người không chuyên trách chỉ được tham gia làm đại diện phần vốn nhà nước tại tối đa 03 doanh nghiệp, và số lượng người không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% thành viên Hội đồng quản trị.

Sau khi bị miễn nhiệm, người đại diện vốn nhà nước có thể được bổ nhiệm lại không?

Có, nhưng phải sau ít nhất 36 tháng công tác ở vị trí chuyên môn mới. Nếu khắc phục tốt sai phạm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì mới được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm. Trường hợp tự nguyện từ chức thay vì bị miễn nhiệm, thời gian chờ là 24 tháng.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Doanh nghiệp & Đầu tư

Chia sẻ bài viết