Thuế suất thuế TNCN, GTGT cho hộ kinh doanh 2026: Bảng tra cứu chi tiết theo Nghị định 141 và 68
Tài chính & Thuế

Thuế suất thuế TNCN, GTGT cho hộ kinh doanh 2026: Bảng tra cứu chi tiết theo Nghị định 141 và 68

·
5 phút đọc

Tra cứu ngay bảng thuế suất thuế TNCN và GTGT mới nhất năm 2026 cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 141/2026 và Nghị định 68/2026. Cập nhật mức thuế 1%-5% GTGT, 0,5%-20% TNCN, ngưỡng

Bước sang năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam có sự thay đổi đáng kể dựa trên hai văn bản pháp lý chính: Nghị định 141/2026Nghị định 68/2026. Các quy định mới này thay thế hoàn toàn Thông tư 40/2021/TT-BTC (hết hiệu lực từ 1/1/2026), điều chỉnh thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo từng nhóm ngành nghề, kèm theo ngưỡng doanh thu miễn thuế 100 triệu đồng/năm. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết bảng tra cứu, công thức tính thuế và những lưu ý thực tiễn để hộ kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật.

Thuế suất thuế TNCN, GTGT cho hộ kinh doanh 2026: Bảng tra cứu chi tiết theo Nghị định 141 và 68

Thuế suất thuế TNCN, GTGT cho hộ kinh doanh 2026: Bảng tra cứu chi tiết theo Nghị định 141 và 68

Thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026 cho hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Theo hướng dẫn từ Sổ tay thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm Nghị định 141/2026, thuế GTGT được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu đối với hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhóm ngành nghề kinh doanh cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Đáng chú ý, nhóm “dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu” có mức thuế suất GTGT cao nhất (5%), bao gồm các dịch vụ như lưu trú, tư vấn pháp luật, karaoke, massage, và xây dựng không bao thầu. Trong khi đó, nhóm “phân phối, cung cấp hàng hóa” chỉ chịu mức 1%.

Thuế suất thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 thay đổi thế nào?

Theo Nghị định 68/2026, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được áp dụng theo hai phương thức: (1) tính theo bậc doanh thu năm hoặc (2) tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với từng ngành nghề (dành cho hộ có doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng lựa chọn). Cụ thể:

Thuế suất TNCN theo bậc doanh thu năm

  • Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: 15%
  • Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%

Thuế suất TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu (áp dụng cho hộ có doanh thu 1-3 tỷ đồng lựa chọn)

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
  • Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: 5%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
  • Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, game, phim, nhạc, quảng cáo số): 5%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%

Lưu ý: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng không được lựa chọn phương thức tính theo tỷ lệ % mà phải áp dụng thuế suất theo bậc doanh thu (15%, 17% hoặc 20%).

Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC (các nguyên tắc cơ bản vẫn được kế thừa trong Nghị định 141/2026), căn cứ tính thuế bao gồm doanh thu tính thuếtỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN

Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, kể cả các khoản thưởng doanh số, chiết khấu thương mại, trợ giá, phụ thu, và các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN).

Ngưỡng miễn thuế: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình, mức doanh thu này được xác định cho một người đại diện duy nhất.

Tác động thực tiễn đến hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Việc thay thế Thông tư 40/2021 bằng Nghị định 141/2026 và Nghị định 68/2026 mang lại một số thay đổi quan trọng:

  • Phân hóa rõ rệt theo quy mô doanh thu: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn hoàn toàn thuế GTGT và TNCN, trong khi hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải chịu mức thuế suất lũy tiến (15%-20%) hoặc tỷ lệ % theo ngành nghề.
  • Bổ sung nhóm ngành nghề số: Lần đầu tiên, hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số (game, phim, nhạc, quảng cáo số) được quy định thuế suất TNCN riêng (5%), phản ánh xu hướng kinh tế số.
  • Trách nhiệm kê khai chặt chẽ hơn: Hộ kinh doanh phải khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đúng hạn. Nếu hoạt động đa ngành, phải kê khai doanh thu riêng cho từng lĩnh vực; nếu không xác định được, cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, các quy định mới nhằm tăng cường minh bạch và hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tạo điều kiện cho hộ kinh doanh nhỏ (doanh thu dưới 100 triệu) không phải gánh nặng thuế. Tuy nhiên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng cần đặc biệt lưu ý lựa chọn phương thức tính thuế TNCN phù hợp để tối ưu nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp thuế không?

Không. Theo quy định tại Nghị định 141/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, hộ vẫn có trách nhiệm kê khai thuế nếu có yêu cầu từ cơ quan thuế.

Làm thế nào để xác định thuế suất TNCN cho hộ kinh doanh tạp hóa?

Hộ kinh doanh tạp hóa thuộc nhóm “phân phối, cung cấp hàng hóa”. Nếu doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng và lựa chọn nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu, mức thuế suất áp dụng là 0,5%. Nếu doanh thu trên 3 tỷ đồng, thuế suất TNCN là 17% (theo bậc doanh thu).

Thông tư 40/2021 còn hiệu lực không? Có cần tham khảo không?

Thông tư 40/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026, được thay thế bởi Nghị định 141/2026 và Nghị định 68/2026. Tuy nhiên, các nguyên tắc cơ bản về căn cứ tính thuế và danh mục ngành nghề tại Phụ lục I Thông tư 40/2021 vẫn được kế thừa phần lớn. Hộ kinh doanh nên tra cứu văn bản mới để tránh áp dụng sai.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Tài chính & Thuế

Chia sẻ bài viết