Phân tích chuyên sâu Nghị định 140/2026/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước, hướng dẫn chi tiết nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ, biểu mẫu tại Phụ lục III và quy định về đơn vị tính rút gọn (nghìn,
Ngày 16/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 140/2026/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước, trong đó quy định chi tiết về báo cáo lưu chuyển tiền tệ – một công cụ quan trọng để phản ánh dòng tiền thu, chi của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc cấp tỉnh. Bài viết này phân tích nội dung, biểu mẫu và đơn vị tính áp dụng theo văn bản mới.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhà nước theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết nội dung, biểu mẫu và đơn vị tính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP?
Theo Điều 10 Nghị định 140/2026/NĐ-CP, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh các luồng tiền thu vào và chi ra từ ba hoạt động chính: hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, cùng với số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Báo cáo này được lập trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh, tùy thuộc vào cấp quản lý.
Nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm những chỉ tiêu nào?
Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định 7 nội dung chính của báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được liệt kê chi tiết tại Điều 10:
- Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu: Bao gồm các luồng tiền thu vào và chi ra phát sinh từ các hoạt động thường xuyên của Nhà nước, không phải đầu tư hay tài chính (ví dụ: thu thuế, chi lương).
- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền từ mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác (không bao gồm tương đương tiền).
- Luồng tiền từ hoạt động tài chính: Gồm các luồng tiền từ đi vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước.
- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ: Chênh lệch giữa tổng tiền thu vào và tổng tiền chi ra từ cả ba hoạt động trên.
- Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ: Số dư đầu kỳ báo cáo.
- Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá: Chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ.
- Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: Số dư cuối kỳ báo cáo.
Biểu mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy định thế nào?
Theo khoản cuối Điều 10 Nghị định 140/2026/NĐ-CP, biểu mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ toàn quốc và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tỉnh được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định. Các đơn vị lập báo cáo phải tuân thủ đúng mẫu biểu này để đảm bảo tính thống nhất và so sánh được giữa các kỳ.
Đơn vị tính khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?
Điều 6 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định: Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng Việt Nam. Tuy nhiên, để thuận tiện, báo cáo được phép trình bày theo đơn vị tính rút gọn, dựa trên quy mô số liệu, cụ thể:
- Nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu từ 9 chữ số trở lên: được sử dụng đơn vị nghìn đồng (1.000 đồng).
- Nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu từ 12 chữ số trở lên: được sử dụng đơn vị triệu đồng (1.000.000 đồng).
- Nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu từ 15 chữ số trở lên: được sử dụng đơn vị tỷ đồng (1.000.000.000 đồng).
Quy định này được dẫn chiếu từ khoản 4 Điều 4 Nghị định 174/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
“Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính của các công ty con, đơn vị kế toán trực thuộc hoặc đơn vị kế toán cấp trên trong lĩnh vực kế toán nhà nước khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tổng quyết toán ngân sách năm từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị cấp dưới nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu trên báo cáo có từ 9 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng (1.000 đồng), có từ 12 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng (1.000.000 đồng), có từ 15 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng (1.000.000.000 đồng).”
Tác động thực tiễn của Nghị định 140/2026/NĐ-CP đối với doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
Nghị định 140/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/4/2026, tác động trực tiếp đến các cơ quan tài chính, kế toán nhà nước ở trung ương và địa phương. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định chi tiết nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp nâng cao tính minh bạch trong quản lý ngân sách, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính nhà nước. Doanh nghiệp có quan hệ tài chính với Nhà nước cũng cần nắm rõ các quy định này để phối hợp kịp thời.
Câu hỏi thường gặp về báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Nghị định 140/2026/NĐ-CP
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có bắt buộc lập cho mọi cấp tỉnh không?
Có. Theo Điều 10 Nghị định 140/2026/NĐ-CP, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tỉnh theo biểu mẫu tại Phụ lục III.
Đơn vị tính rút gọn có được áp dụng cho mọi loại báo cáo tài chính nhà nước không?
Không. Quy định về đơn vị tính rút gọn (nghìn, triệu, tỷ đồng) chỉ áp dụng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tổng quyết toán ngân sách năm từ báo cáo của các đơn vị cấp dưới, theo điều kiện về số chữ số của chỉ tiêu trên báo cáo. Các báo cáo đơn lẻ vẫn sử dụng đơn vị đồng Việt Nam.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




