Lãi suất ngân hàng năm 2026: Tiền gửi và cho vay VND, USD mới nhất tháng 2
Tài chính & Thuế

Lãi suất ngân hàng năm 2026: Tiền gửi và cho vay VND, USD mới nhất tháng 2

·
5 phút đọc

Cập nhật lãi suất ngân hàng năm 2026 tháng 2: lãi suất tiền gửi VND từ 0,1% đến 7,0%/năm, lãi suất cho vay bình quân 7,1-9,4%/năm; lãi suất USD 0% cho tiền gửi, 4,0-5,1% cho vay. Điều kiện và hồ sơ va

Thị trường ngân hàng Việt Nam đầu năm 2026 ghi nhận những biến động đáng chú ý về lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND và USD. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân tại các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước dao động từ 0,1%/năm (không kỳ hạn) đến 7,0%/năm (kỳ hạn trên 24 tháng) trong tháng 2/2026. Trong khi đó, lãi suất cho vay VND bình quân đối với các khoản vay mới và cũ duy trì ở mức 7,1% – 9,4%/năm. Đối với USD, lãi suất tiền gửi vẫn giữ nguyên ở mức 0%/năm, còn lãi suất cho vay USD dao động từ 4,0% đến 5,1%/năm. Bài viết này phân tích chi tiết các mức lãi suất cụ thể, so sánh với tháng 1/2026, và hướng dẫn điều kiện, hồ sơ vay vốn theo quy định tại Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2026.

Lãi suất ngân hàng năm 2026: Tiền gửi và cho vay VND, USD mới nhất tháng 2

Lãi suất ngân hàng năm 2026: Tiền gửi và cho vay VND, USD mới nhất tháng 2

Lãi suất tiền gửi ngân hàng tháng 2/2026: Bao nhiêu phần trăm?

Theo thông tin từ NHNN, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của các NHTM trong nước trong tháng 2/2026 được phân chia theo các kỳ hạn cụ thể:

  • Không kỳ hạn và dưới 1 tháng: 0,1% – 0,2%/năm.
  • Từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: 4,0% – 4,5%/năm.
  • Từ 6 tháng đến 12 tháng: 5,0% – 6,5%/năm.
  • Từ trên 12 tháng đến 24 tháng: 5,2% – 6,6%/năm.
  • Trên 24 tháng: 6,6% – 7,0%/năm.

Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi USD của các tổ chức tín dụng (TCTD) vẫn duy trì ở mức 0%/năm đối với cả cá nhân và tổ chức, không có biến động so với tháng trước.

Lãi suất cho vay ngân hàng tháng 2/2026: Mức nào cho vay mới và cũ?

Lãi suất cho vay bình quân bằng VND của các NHTM trong nước đối với các khoản vay mới và cũ còn dư nợ trong tháng 2/2026 dao động từ 7,1% đến 9,4%/năm. Riêng đối với lĩnh vực ưu tiên (như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa…), lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân đạt khoảng 3,8%/năm, thấp hơn mức trần do NHNN quy định là 4%/năm theo chỉ đạo điều hành chính sách tiền tệ.

Đối với cho vay bằng USD, lãi suất bình quân của các NHTM trong nước đối với các khoản vay mới và cũ duy trì ở mức 4,0% – 5,1%/năm, không thay đổi so với tháng 1/2026.

So sánh lãi suất tháng 2 và tháng 1/2026: Có gì thay đổi?

So với số liệu tháng 1/2026, lãi suất tiền gửi VND trong tháng 2/2026 có sự điều chỉnh nhẹ ở một số kỳ hạn. Cụ thể:

  • Kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng: Tăng từ 3,9% – 4,5% lên 4,0% – 4,5% (cận dưới tăng 0,1 điểm phần trăm).
  • Kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng: Tăng từ 4,8% – 6,3% lên 5,0% – 6,5% (tăng 0,2 điểm phần trăm ở cả hai đầu).
  • Kỳ hạn trên 12 đến 24 tháng: Tăng từ 5,1% – 6,5% lên 5,2% – 6,6% (tăng 0,1 điểm phần trăm).
  • Kỳ hạn trên 24 tháng: Tăng từ 6,7% – 6,9% lên 6,6% – 7,0% (cận trên tăng 0,1 điểm phần trăm).

Lãi suất cho vay VND cũng tăng nhẹ, từ mức 7,0% – 9,3%/năm trong tháng 1 lên 7,1% – 9,4%/năm trong tháng 2. Trong khi đó, lãi suất cho vay USD và lãi suất tiền gửi USD không thay đổi.

Điều kiện vay vốn ngân hàng theo Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2026

Theo Điều 7 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2026 do Ngân hàng Nhà nước ban hành, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  1. Năng lực pháp lý: Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự; cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  2. Mục đích vay hợp pháp: Nhu cầu vay vốn phải sử dụng vào mục đích hợp pháp.
  3. Phương án sử dụng vốn khả thi: Có phương án vay vốn khả thi (trừ các khoản vay có giá trị nhỏ theo quy định của ngân hàng).
  4. Khả năng tài chính: Có khả năng tài chính để trả nợ đầy đủ và đúng hạn.

Hồ sơ đề nghị vay vốn ngân hàng cần những gì?

Cũng tại Điều 7 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2026, hồ sơ vay vốn bao gồm:

  • Thông tin, tài liệu chứng minh điều kiện vay vốn (theo quy định tại Điều 7 và hướng dẫn của từng tổ chức tín dụng).
  • Thông tin về người có liên quan (nếu tổng dư nợ lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, 0,5% đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hoặc 1% đối với quỹ tín dụng nhân dân). Thông tin này bao gồm: họ tên, số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài), mối quan hệ với khách hàng; đối với tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tác động thực tiễn của lãi suất năm 2026 đến người dân và doanh nghiệp

Việc lãi suất tiền gửi VND tăng nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn trong tháng 2/2026 mang lại lợi ích cho người gửi tiền, đặc biệt là những người có khoản tiết kiệm dài hạn (trên 6 tháng). Tuy nhiên, lãi suất cho vay cũng tăng tương ứng, khiến chi phí vay vốn của doanh nghiệp và cá nhân cao hơn. Mức lãi suất cho vay ưu đãi dành cho lĩnh vực ưu tiên ở mức 3,8%/năm vẫn thấp hơn trần quy định, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nông nghiệp tiếp cận vốn rẻ hơn.

Theo đánh giá của các chuyên gia tài chính, xu hướng tăng lãi suất trong những tháng đầu năm 2026 phản ánh áp lực lạm phát và nhu cầu kiểm soát dòng tiền của NHNN. Người dân nên cân nhắc kỳ hạn gửi tiền phù hợp với nhu cầu thanh khoản, trong khi doanh nghiệp cần chuẩn bị phương án tài chính vững chắc để đáp ứng điều kiện vay vốn.

Câu hỏi thường gặp về lãi suất ngân hàng năm 2026

Lãi suất tiền gửi USD tại ngân hàng năm 2026 là bao nhiêu?

Lãi suất tiền gửi USD của các tổ chức tín dụng vẫn duy trì ở mức 0%/năm đối với cả cá nhân và tổ chức, không có thay đổi so với các năm trước.

Lãi suất cho vay ngắn hạn cho lĩnh vực ưu tiên năm 2026 là bao nhiêu?

Theo NHNN, lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,8%/năm, thấp hơn mức trần quy định là 4%/năm.

Điều kiện vay vốn ngân hàng có thay đổi gì trong năm 2026?

Điều kiện vay vốn vẫn được quy định tại Điều 7 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2026, bao gồm năng lực pháp lý, mục đích hợp pháp, phương án khả thi và khả năng tài chính. Yêu cầu về thông tin người có liên quan được áp dụng khi tổng dư nợ vượt ngưỡng 0,1% vốn tự có (đối với ngân hàng thương mại) hoặc các ngưỡng tương ứng.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Tài chính & Thuế

Chia sẻ bài viết