Hướng dẫn chi tiết doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn theo Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ: mức đóng 2% quỹ tiền lương BHXH, thời hạn, xử phạt chậm đóng tối đa 75 triệu đồng.
Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật. Theo Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ do Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ ban hành, mức đóng bắt buộc là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, và việc chưa có công đoàn không làm thay đổi trách nhiệm này. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết căn cứ pháp lý, mức đóng, thời hạn, phương thức nộp và chế tài xử phạt đối với hành vi chậm hoặc không đóng kinh phí công đoàn.

Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở: Mức đóng kinh phí công đoàn 2% và hướng dẫn thực hiện 2026
Căn cứ pháp lý nào quy định doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (số 97/2025/QH15), được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025, mọi doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động đều có nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn, bất kể đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa. Cụ thể, Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ ngày ... của Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã hướng dẫn chi tiết việc thực hiện đối với các đơn vị chưa có tổ chức công đoàn.
Mức đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động. Quỹ tiền lương này được xác định theo quy định của pháp luật về BHXH, bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác. Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi mức đóng này.
Thời hạn và phương thức đóng kinh phí công đoàn như thế nào?
Theo hướng dẫn tại Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ và Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026, doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo các quy định sau:
- Phương thức đóng: Mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
- Thời hạn đóng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo kỳ đóng. Ví dụ: kinh phí tháng 5 phải được nộp chậm nhất vào ngày 30/6.
- Trường hợp đặc thù: Áp dụng theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ theo mức quy định kể từ thời hạn trên sẽ bị coi là chậm đóng kinh phí công đoàn. Nếu không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nêu trên, hành vi này được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
Doanh nghiệp thực hiện nộp kinh phí công đoàn ở đâu và như thế nào?
Doanh nghiệp cần rà soát số lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, kê khai mức đóng và chuyển nộp kinh phí công đoàn đầy đủ, kịp thời. Đối với các đơn vị chưa có công đoàn cơ sở tại tỉnh Phú Thọ, thông tin nộp kinh phí như sau:
- Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ
- Số tài khoản: 2708.888.456.789
- Ngân hàng: Agribank – Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Nội dung chuyển tiền: <Tên đơn vị> <Mã số thuế> (đơn vị chưa có tổ chức công đoàn) nộp kinh phí công đoàn tháng … năm …..
Ví dụ: Công ty TNHH ABC MST2600123456 (đơn vị chưa có tổ chức công đoàn) nộp kinh phí công đoàn tháng 5 năm 2026.
Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và Công đoàn xã, phường nơi đơn vị đóng trụ sở để được hướng dẫn, đối chiếu số liệu.
Mức phạt khi doanh nghiệp chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động chậm đóng kinh phí công đoàn sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt như sau:
- Mức phạt tiền: Từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
- Áp dụng với tổ chức: Theo khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với doanh nghiệp (tổ chức) gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
Ngoài bị phạt tiền, doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng, cùng khoản tiền lãi của số tiền này theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
“Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định mức phạt tối đa 75 triệu đồng và yêu cầu nộp lãi chậm đóng là chế tài đủ mạnh để răn đe doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động thông qua quỹ công đoàn.”
Tác động thực tiễn đến doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở, việc không nắm rõ quy định này có thể dẫn đến rủi ro pháp lý đáng kể. Cụ thể, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính với số tiền lên tới 75 triệu đồng (đối với tổ chức, mức phạt gấp đôi cá nhân), đồng thời phải nộp bổ sung toàn bộ số tiền chậm đóng và tiền lãi. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp hoạt động tại các khu vực chưa có tổ chức công đoàn.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Có. Theo Luật Công đoàn 2024 và Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ, việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp. Mức đóng vẫn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Mức phạt tối đa cho hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Mức phạt tối đa là 75 triệu đồng đối với tổ chức (doanh nghiệp), ngoài ra doanh nghiệp còn phải nộp đủ số tiền chậm đóng và tiền lãi theo lãi suất ngân hàng thương mại nhà nước trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt.
Doanh nghiệp nộp kinh phí công đoàn ở đâu khi chưa có công đoàn cơ sở?
Doanh nghiệp nộp trực tiếp vào tài khoản của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Ví dụ tại Phú Thọ, tài khoản là 2708.888.456.789 tại Agribank – Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, với nội dung chuyển tiền ghi rõ tên doanh nghiệp, mã số thuế và tháng nộp.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




