Giấy phép xây dựng 2026: 10 mẫu mới nhất và điều kiện cấp theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Đất đai & Xây dựng

Giấy phép xây dựng 2026: 10 mẫu mới nhất và điều kiện cấp theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP

·
5 phút đọc

Tổng hợp 10 mẫu giấy phép xây dựng chuẩn ban hành kèm Nghị định 175/2024/NĐ-CP (hiệu lực 2026), bao gồm mẫu cho nhà ở riêng lẻ, công trình ngầm, sửa chữa cải tạo. Kèm điều kiện cấp phép chi tiết theo

Từ ngày 1/1/2026, Nghị định 175/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định 15/2021/NĐ-CP, ban hành 10 mẫu giấy phép xây dựng mới chuẩn hóa cho mọi loại công trình. Các mẫu này được quy định tại Phụ lục II của Nghị định, áp dụng cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình ngầm, công trình theo tuyến, sửa chữa cải tạo, di dời và xây dựng có thời hạn. Bài viết dưới đây cung cấp danh mục đầy đủ 10 mẫu, điều kiện cấp phép và hướng dẫn thực tế cho người dân, doanh nghiệp.

Giấy phép xây dựng 2026: 10 mẫu mới nhất và điều kiện cấp theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP

Giấy phép xây dựng 2026: 10 mẫu mới nhất và điều kiện cấp theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP

10 mẫu giấy phép xây dựng mới nhất theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP là gì?

Theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, 10 mẫu giấy phép xây dựng được thiết kế riêng cho từng loại công trình. Dưới đây là danh sách chi tiết:

  • Mẫu số 03: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)
  • Mẫu số 04: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)
  • Mẫu số 05: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)
  • Mẫu số 06: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)
  • Mẫu số 07: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)
  • Mẫu số 08: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)
  • Mẫu số 09: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)
  • Mẫu số 10: Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình
  • Mẫu số 11: Giấy phép di dời công trình
  • Mẫu số 12: Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)

Đáng chú ý, so với Nghị định 15/2021/NĐ-CP cũ, Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã bổ sung Mẫu số 11 (di dời công trình)Mẫu số 12 (xây dựng có thời hạn), đáp ứng nhu cầu thực tiễn về quản lý đô thị và công trình tạm.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo Điều 50 Nghị định 175/2024/NĐ-CP

Theo Điều 50 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép xây dựng được quy định cụ thể, dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

  • Căn cứ Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Kiến trúc 2019 và Luật số 62/2020/QH14): Các điều kiện chung áp dụng cho từng trường hợp cụ thể tại các Điều 91, 92, 93 và 94 của Luật Xây dựng.
  • Các loại quy hoạch làm căn cứ: Bao gồm quy hoạch chi tiết rút gọn, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.
  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Một trong các giấy tờ: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn kèm bản vẽ tổng mặt bằng; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn; Văn bản chấp thuận vị trí, hướng tuyến; Quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
  • Yêu cầu đặc thù cho công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng: Phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng, ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư.

Lưu ý: Đối với nhà ở riêng lẻ (Mẫu số 09), ngoài các điều kiện trên, chủ đầu tư cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bản vẽ thiết kế phù hợp quy hoạch chi tiết đã phê duyệt.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ năm 2026

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP được đơn giản hóa so với trước. Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 09).
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có công chứng hoặc chứng thực).
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, sơ đồ vị trí).
  • Giấy tờ chứng minh năng lực của người thiết kế (nếu có).

Thời gian giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Lệ phí cấp phép dao động từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng tùy theo quy định của từng địa phương.

Tác động thực tiễn của Nghị định 175/2024/NĐ-CP đến người dân và doanh nghiệp

Việc ban hành 10 mẫu giấy phép xây dựng thống nhất giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai, đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định. Cụ thể:

  • Đối với người dân: Mẫu số 09 (nhà ở riêng lẻ) và Mẫu số 10 (sửa chữa, cải tạo) được thiết kế đơn giản, dễ hiểu, giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ.
  • Đối với doanh nghiệp: Mẫu số 08 (cấp cho dự án) và Mẫu số 11 (di dời công trình) hỗ trợ quản lý các dự án lớn, đặc thù, đặc biệt là các công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Đối với cơ quan quản lý: Việc áp dụng mẫu chuẩn giúp kiểm soát chặt chẽ hơn các điều kiện về quy hoạch, an toàn và môi trường.
Theo Luật sư Nguyễn Đức Hùng (Đoàn Luật sư TP. Hà Nội), việc bổ sung Mẫu số 12 (xây dựng có thời hạn) là điểm mới tích cực, giúp quản lý hiệu quả các công trình tạm phục vụ sự kiện, lễ hội hoặc các dự án đầu tư ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP

Tôi có thể tự in mẫu giấy phép xây dựng từ Nghị định 175/2024/NĐ-CP để nộp hồ sơ không?

Có. Bạn có thể tải các mẫu giấy phép xây dựng từ Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ (phapluat.gov.vn) hoặc các trang pháp luật uy tín như thuvienphapluat.vn. Tuy nhiên, cần đảm bảo mẫu in phải rõ ràng, không tẩy xóa và điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn.

Mẫu giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ (Mẫu số 09) có khác gì so với trước?

Mẫu số 09 mới được thiết kế gọn nhẹ hơn, tích hợp các thông tin về quy hoạch và an toàn phòng cháy chữa cháy. So với mẫu cũ tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, mẫu mới yêu cầu bổ sung thông tin về thời hạn xây dựngcam kết bảo vệ môi trường đối với nhà ở riêng lẻ có quy mô lớn (trên 7 tầng).

Nếu tôi xây nhà không phép sau ngày 1/1/2026 thì bị xử phạt thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP), mức phạt đối với hành vi xây dựng không phép đối với nhà ở riêng lẻ là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đồng thời buộc phải tháo dỡ công trình vi phạm. Trong trường hợp công trình ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, mức phạt có thể lên đến 100.000.000 đồng.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Đất đai & Xây dựng

Chia sẻ bài viết