Quyết định 22/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế quy định mức nộp tiền bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang phi nông nghiệp, áp dụng công thức: Diện tích x Giá đất trồng lúa x 50%,
Ngày 08/4/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Huế chính thức ban hành Quyết định 22/2026/QĐ-UBND, quy định chi tiết mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích sang phi nông nghiệp. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 18/4/2026 và thay thế Quyết định 98/2024/QĐ-UBND của tỉnh Thừa Thiên Huế trước đây. Mức nộp được xác định bằng 50% giá trị đất trồng lúa theo bảng giá hiện hành, áp dụng trên toàn địa bàn thành phố Huế.

Huế ban hành mức nộp tiền bổ sung diện tích đất trồng lúa: Công thức tính 50% từ 18/4/2026
Công thức tính mức nộp tiền bổ sung diện tích đất trồng lúa là gì?
Theo Quyết định 22/2026/QĐ-UBND, mức nộp tiền được tính theo công thức sau:
Mức nộp tiền = Diện tích (m²) x Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m²) x 50%.
Cụ thể:
- Diện tích: Là phần diện tích chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được tính theo bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tỷ lệ nộp: 50%.
Ví dụ minh họa: Nếu một hộ gia đình chuyển 200 m² đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, với giá đất trồng lúa tại thời điểm đó là 100.000 đồng/m², thì mức nộp tiền là: 200 x 100.000 x 50% = 10.000.000 đồng.
Cơ sở pháp lý nào quy định mức nộp tiền này?
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Khoản 6 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024, quy định về nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa.
Quyết định này không áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.
Phân loại đất theo Luật Đất đai 2024 như thế nào?
Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất đai được phân thành 3 nhóm chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hằng năm (đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở (nông thôn, đô thị), đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng-an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất tôn giáo-tín ngưỡng, đất nghĩa trang, đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Là đất chưa xác định mục đích sử dụng, chưa giao, chưa cho thuê.
Đất chuyên trồng lúa thuộc nhóm đất nông nghiệp, việc chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp phải tuân thủ quy định về nộp tiền bổ sung.
Tác động thực tiễn của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định này có tác động trực tiếp đến các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Huế. Việc áp dụng mức nộp 50% giá trị đất trồng lúa giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Đồng thời, quy định này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, minh bạch, tránh tình trạng khiếu nại, khiếu kiện về nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc UBND thành phố Huế ban hành Quyết định 22/2026/QĐ-UBND là phù hợp với thẩm quyền được phân cấp tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, giúp địa phương chủ động trong quản lý đất đai và bảo vệ diện tích đất trồng lúa.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/4/2026 và thay thế Quyết định 98/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trường hợp nào được miễn nộp tiền bổ sung diện tích đất trồng lúa?
Các dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND.
Giá đất trồng lúa được tính như thế nào?
Giá của loại đất trồng lúa được tính theo bảng giá đất do UBND thành phố Huế ban hành và đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Xem thêm: Văn bản hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai của một số tỉnh thành; Công văn 2346/CT-CS của Cục Thuế về tiền sử dụng đất.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




