Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026: 7 quyền lợi người lao động được hưởng
Lao động & Tiền lương

Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026: 7 quyền lợi người lao động được hưởng

·
5 phút đọc

Phân tích chi tiết 7 tác động của việc tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: tăng lương tháng/giờ, tăng lương ngừng việc, tăng mức đóng BHXH, BHTN và mức hưởng trợ cấp

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng sẽ chính thức tăng bình quân 7,2% theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Việc điều chỉnh này không chỉ ảnh hưởng đến tiền lương cơ bản mà còn kéo theo hàng loạt thay đổi về quyền lợi bảo hiểm, trợ cấp và bồi thường cho người lao động. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết 7 lợi ích cụ thể mà người lao động được hưởng khi chính sách này có hiệu lực.

Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026: 7 quyền lợi người lao động được hưởng

Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026: 7 quyền lợi người lao động được hưởng

1. Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ tăng bao nhiêu từ 01/01/2026?

Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 01/01/2026 được quy định cụ thể như sau:

  • Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng (tăng 310.000 đồng so với mức 5.000.000 đồng tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP); lương tối thiểu giờ: 25.500 đồng/giờ.
  • Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng (tăng 280.000 đồng); lương tối thiểu giờ: 22.700 đồng/giờ.
  • Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng); lương tối thiểu giờ: 20.000 đồng/giờ.
  • Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng); lương tối thiểu giờ: 17.800 đồng/giờ.

Mức tăng bình quân là 7,2%, cao hơn so với mức tăng 6% của năm 2024. Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, tất cả người lao động đang hưởng lương thấp hơn hoặc bằng mức cũ sẽ được điều chỉnh tăng lên ít nhất bằng mức mới.

2. Tiền lương ngừng việc tăng theo lương tối thiểu vùng như thế nào?

Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương trong thời gian ngừng việc. Cụ thể:

  • Ngừng việc do lỗi của người lao động khác: Người lao động được trả lương ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.
  • Ngừng việc do sự cố điện, nước, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm: Trong 14 ngày đầu, tiền lương ngừng việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương tối thiểu trong thời gian ngừng việc cũng tăng tương ứng, giúp người lao động có thu nhập tối thiểu cao hơn khi gặp sự cố ngoài ý muốn.

3. Lương tối thiểu khi điều chuyển công việc thay đổi ra sao?

Khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Khi người lao động bị điều chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức sàn tiền lương cho công việc mới cũng được nâng lên, bảo vệ quyền lợi của người lao động bị điều chuyển.

4. Ngưỡng bồi thường thiệt hại tài sản được nới rộng

Theo Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì chỉ phải bồi thường tối đa 3 tháng tiền lương. Với mức lương tối thiểu vùng mới, ngưỡng giá trị tài sản để áp dụng mức bồi thường này được nâng lên. Ví dụ, tại Vùng I, ngưỡng này tăng từ 50 triệu đồng lên 53,1 triệu đồng, giúp người lao động có thêm khoảng trống trước khi phải bồi thường ở mức cao hơn.

"Việc tăng lương tối thiểu vùng không chỉ cải thiện thu nhập trực tiếp mà còn tạo ra hiệu ứng dây chuyền tích cực đối với các chế độ bảo hiểm và trợ cấp cho người lao động," Luật sư Lê Ngọc Khánh, người tham vấn nội dung, nhận định.

5. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng

Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định: Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Khi lương tối thiểu vùng tăng, các doanh nghiệp đang đóng BHXH cho người lao động dưới mức mới buộc phải điều chỉnh tăng lên ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng. Điều này đồng nghĩa với việc quỹ BHXH của người lao động được tích lũy cao hơn, kéo theo mức hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí sau này cũng tăng theo.

6. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu tăng

Khoản 2 Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Nếu mức tiền lương tháng cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN chỉ tính bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng. Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức trần đóng BHTN cũng tăng theo, giúp người lao động có mức đóng cao hơn (nếu lương thực tế cao) và từ đó tăng mức hưởng trợ cấp sau này.

7. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được nâng lên

Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng gần nhất, nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Với mức lương tối thiểu vùng mới, mức trần trợ cấp thất nghiệp tối đa tại Vùng I tăng từ 25 triệu đồng/tháng lên 26,55 triệu đồng/tháng. Đây là lợi ích trực tiếp cho người lao động khi mất việc làm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Người lao động làm việc bán thời gian có được hưởng mức lương tối thiểu giờ mới không?

Có. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bao gồm cả lao động bán thời gian. Mức lương tối thiểu giờ tại Vùng I là 25.500 đồng/giờ, Vùng II là 22.700 đồng/giờ, Vùng III là 20.000 đồng/giờ và Vùng IV là 17.800 đồng/giờ.

Doanh nghiệp không tăng lương theo mức tối thiểu vùng mới có bị phạt không?

Có. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng, đồng thời buộc phải trả đủ tiền lương còn thiếu cho người lao động.

Tác động thực tiễn

Việc tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 tác động trực tiếp đến khoảng hơn 10 triệu người lao động đang hưởng lương ở mức thấp, đặc biệt là lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và lao động phổ thông. Tuy nhiên, theo các chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp cần chủ động rà soát thang bảng lương, điều chỉnh hợp đồng lao động và thông báo cho người lao động trước ngày 01/01/2026 để đảm bảo tuân thủ quy định. Người lao động cũng nên kiểm tra bảng lương tháng 1/2026 để đảm bảo quyền lợi của mình được thực thi đầy đủ.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Lao động & Tiền lương

Chia sẻ bài viết