Trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng từ 2026: Điều kiện và cách tính
Lao động & Tiền lương

Trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng từ 2026: Điều kiện và cách tính

·
5 phút đọc

Từ 01/01/2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa có thể lên đến 26.550.000 đồng/tháng nếu đề xuất tăng lương tối thiểu vùng được thông qua. Bài viết phân tích quy định mới theo Luật Việc làm 2025, điều k

Kể từ ngày 01/01/2026, người lao động thất nghiệp có thể nhận mức trợ cấp tối đa lên đến 26.550.000 đồng/tháng nếu đề xuất tăng lương tối thiểu vùng của Chính phủ được thông qua. Đây là thông tin được nhiều người lao động quan tâm sau khi Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định mới, điều kiện hưởng và cách tính trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026.

Trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng từ 2026: Điều kiện và cách tính

Trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng từ 2026: Điều kiện và cách tính

Có đúng người thất nghiệp được nhận 26,55 triệu đồng/tháng từ 01/01/2026?

Đúng, nhưng có điều kiện. Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, mức hưởng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Hiện tại, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu năm 2026 đề xuất tăng lên, kéo theo mức trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau:

  • Vùng I: Lương tối thiểu đề xuất 5.310.000 đồng/tháng → Trợ cấp tối đa 26.550.000 đồng/tháng
  • Vùng II: Lương tối thiểu đề xuất 4.730.000 đồng/tháng → Trợ cấp tối đa 23.650.000 đồng/tháng
  • Vùng III: Lương tối thiểu đề xuất 4.140.000 đồng/tháng → Trợ cấp tối đa 20.700.000 đồng/tháng
  • Vùng IV: Lương tối thiểu đề xuất 3.700.000 đồng/tháng → Trợ cấp tối đa 18.500.000 đồng/tháng

Lưu ý: Mức 26.550.000 đồng/tháng chỉ áp dụng cho người lao động tại vùng I, có mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ cao và chỉ có hiệu lực nếu đề xuất tăng lương tối thiểu được thông qua.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau để được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp: Không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật theo Bộ luật Lao động hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  2. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp: Đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng đủ 12 tháng trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt.
  3. Nộp hồ sơ đúng hạn: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  4. Không thuộc trường hợp bị loại trừ: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động không có việc làm mới thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không thực hiện nghĩa vụ quân sự, không bị tạm giam hoặc chấp hành án tù, không ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định mới đã nới lỏng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động ngắn hạn, giúp nhiều lao động dễ dàng tiếp cận quyền lợi hơn.

Thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp được rút ngắn

Theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ. So với quy định cũ tại khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013 (ngày thứ 16), thời gian giải quyết đã được rút ngắn 05 ngày làm việc. Điều này giúp người lao động nhận được hỗ trợ tài chính nhanh chóng hơn khi mất việc.

Tác động thực tiễn đến người lao động và doanh nghiệp

Việc tăng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa lên 26,55 triệu đồng/tháng sẽ tạo ra áp lực tài chính đáng kể lên Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, nhưng đồng thời giúp người lao động có nguồn thu nhập thay thế ổn định hơn trong thời gian tìm việc mới. Đối với doanh nghiệp, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể tăng nhẹ nếu lương tối thiểu vùng được điều chỉnh. Tuy nhiên, chính sách này cũng góp phần ổn định thị trường lao động và giảm thiểu rủi ro xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để tính mức trợ cấp thất nghiệp cụ thể của tôi?

Bạn lấy 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất, sau đó so sánh với mức tối đa theo vùng. Nếu kết quả vượt quá mức tối đa, bạn chỉ nhận mức tối đa đó. Ví dụ: nếu bạn làm việc tại vùng I, mức lương bình quân 6 tháng là 50 triệu đồng/tháng, thì mức hưởng = 60% x 50 triệu = 30 triệu đồng, nhưng chỉ nhận tối đa 26,55 triệu đồng.

Tôi có thể nộp hồ sơ trực tuyến để hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Có. Theo quy định hiện hành, người lao động có thể nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm địa phương. Thời hạn nộp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu tôi tự nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Không. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bạn chỉ được hưởng khi chấm dứt hợp đồng hợp pháp (do thỏa thuận, hết hạn hợp đồng, hoặc các lý do khách quan khác).

Bài viết được tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Đức Hùng, dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Việc làm 2025, Nghị định 74/2024/NĐ-CP và dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu năm 2026.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Lao động & Tiền lương

Chia sẻ bài viết