Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng: Mức phạt tù lên đến chung thân theo Luật 2024
Hành chính & Thủ tục

Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng: Mức phạt tù lên đến chung thân theo Luật 2024

·
5 phút đọc

Phân tích chi tiết tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng theo Luật Quản lý vũ khí 2024 và Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017. Mức phạt tù từ 1-20 năm hoặc chung thân, kèm các khung hình phạt cụ thể th

Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng là một trong những tội danh nghiêm trọng nhất trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, với mức phạt tù lên đến chung thân theo quy định tại Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Bài viết dưới đây phân tích chi tiết khái niệm vũ khí quân dụng, đối tượng được trang bị hợp pháp và các khung hình phạt cụ thể áp dụng từ năm 2026.

Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng: Mức phạt tù lên đến chung thân theo Luật 2024

Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng: Mức phạt tù lên đến chung thân theo Luật 2024

Vũ khí quân dụng là gì theo Luật Quản lý vũ khí 2024?

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 (số 42/2024/QH15), vũ khí quân dụng được định nghĩa là các loại vũ khí được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất. Cụ thể, danh mục vũ khí quân dụng bao gồm:

  • Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng cùng đạn sử dụng cho các loại vũ khí này, thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.
  • Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi và đạn sử dụng, thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
  • Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
  • Súng săn, súng trường hơi, súng ngắn hơi và dao có tính sát thương cao sử dụng với mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật.
  • Linh kiện cơ bản của súng bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏa.
  • Vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 2 Luật 42/2024/QH15, vũ khí quân dụng là một trong bốn loại vũ khí chính, bao gồm: vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và súng săn.

Ai được trang bị vũ khí quân dụng hợp pháp?

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024, các đối tượng sau đây được Nhà nước trang bị vũ khí quân dụng:

  • Quân đội nhân dân – lực lượng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc.
  • Dân quân tự vệ – lực lượng vũ trang quần chúng.
  • Cảnh sát biển – lực lượng chuyên trách bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  • Công an nhân dân – lực lượng bảo vệ an ninh trật tự.
  • Cơ yếu – đơn vị bảo vệ thông tin mật quốc gia.
  • Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Kiểm lâm, Kiểm ngư – lực lượng bảo vệ rừng và thủy sản.
  • An ninh hàng không – lực lượng bảo vệ an toàn hàng không.
  • Hải quan cửa khẩu và lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu, tội phạm ma túy của Hải quan.

Chỉ những đối tượng nêu trên mới được trang bị vũ khí quân dụng hợp pháp khi thực hiện nhiệm vụ. Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào không thuộc danh sách này sử dụng vũ khí quân dụng đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng là hành vi sử dụng vũ khí quân dụng mà không có giấy phép hoặc không được phép của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hành vi này bị xử lý theo Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015 (số 100/2015/QH13, sửa đổi bổ sung bởi khoản 106 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14).

Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 07 năm

Áp dụng cho hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng mà không thuộc các trường hợp tăng nặng.

Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm

Áp dụng khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức – hành vi có sự câu kết, phân công vai trò.
  • Vật phạm pháp có số lượng cụ thể:
    • Từ 03 đến 10 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên.
    • Từ 01 đến 05 khẩu súng bộ binh khác (trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41).
    • Từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn.
    • Từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống.
    • Từ 10 kg đến 30 kg thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ.
  • Vận chuyển, mua bán qua biên giới – yếu tố xuyên quốc gia.
  • Làm chết 01 người hoặc gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng.
  • Tái phạm nguy hiểm – đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Áp dụng khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Làm chết 02 người hoặc gây thương tích cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể mỗi người từ 61% trở lên.
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng.
  • Vật phạm pháp có số lượng lớn hơn:
    • Từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên.
    • Từ 6 đến 20 khẩu súng bộ binh khác.
    • Từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn.
    • Từ 1.001 đến 3.000 viên đạn bộ binh.
    • Từ 31 kg đến 100 kg thuốc nổ.

Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Áp dụng khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng:

  • Vật phạm pháp có số lượng rất lớn:
    • Từ 31 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên trở lên.
    • Từ 21 khẩu súng bộ binh khác trở lên.
    • Từ 46 quả mìn, lựu đạn trở lên.
    • Từ 101 kg thuốc nổ trở lên.
  • Làm chết 03 người trở lên hoặc gây thương tích cho 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể mỗi người từ 61% trở lên.
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, mức phạt cao nhất lên đến chung thân cho thấy tính chất đặc biệt nguy hiểm của tội phạm này đối với an ninh quốc gia và trật tự xã hội. Việc quy định chi tiết các ngưỡng số lượng vũ khí giúp cơ quan tố tụng áp dụng thống nhất và đảm bảo tính răn đe.

Tác động thực tiễn của quy định mới

Việc ban hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 (có hiệu lực từ năm 2025) đã mở rộng danh mục vũ khí quân dụng, bao gồm cả linh kiện súng và vũ khí có tính năng tương tự. Điều này giúp cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc xử lý các hành vi chế tạo, mua bán trái phép linh kiện vũ khí – vốn là vấn nạn nhức nhối trong thời gian qua.

Đối với người dân, việc sở hữu, sử dụng bất kỳ loại súng, đạn, bom mìn nào không có giấy phép đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án rất nặng. Các doanh nghiệp kinh doanh vũ khí thể thao, súng săn cần đặc biệt lưu ý đến danh mục vũ khí quân dụng mới để tránh vi phạm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Sử dụng súng săn trái phép có bị coi là tội sử dụng vũ khí quân dụng không?

Có. Theo khoản 2 Điều 2 Luật 42/2024/QH15, súng săn được xếp vào danh mục vũ khí quân dụng nếu được sử dụng với mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật. Do đó, hành vi sử dụng súng săn để đe dọa, gây thương tích có thể bị truy cứu theo Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015.

Người dân tàng trữ đạn cũ của quân đội có bị xử lý hình sự không?

Có. Theo quy định tại Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi tàng trữ trái phép đạn quân dụng (kể cả đạn cũ, đã qua sử dụng) đều cấu thành tội phạm. Mức phạt phụ thuộc vào số lượng đạn, từ 01 năm tù đến chung thân nếu số lượng từ 3.001 viên trở lên.

Mức phạt bổ sung đối với tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng là gì?

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu toàn bộ vật phạm pháp theo quy định tại khoản 5 Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Hành chính & Thủ tục

Chia sẻ bài viết