Bài viết phân tích các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức có hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị
Cán bộ, công chức có hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm công việc có thể bị áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến hạ bậc lương, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, theo quy định tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP).

Cán bộ, công chức né tránh, đùn đẩy công việc: Mức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP
Hành vi né tránh, đùn đẩy công việc bị xử lý kỷ luật thế nào?
Theo khoản 6 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP, cán bộ, công chức có hành vi né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách. Hành vi này bao gồm cả việc không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền hoặc gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Các trường hợp cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách
Theo Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP), hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện.
- Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.
- Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ.
- Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.
Hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
Theo Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này mà tái phạm.
- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.
Hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Theo Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm.
- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Tác động thực tiễn
Việc quy định rõ các hình thức kỷ luật đối với hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm góp phần nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy hành chính nhà nước. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, các quy định này tạo cơ sở pháp lý vững chắc để xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước. Các hình thức kỷ luật được áp dụng theo nguyên tắc tăng dần: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.
Câu hỏi thường gặp
Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách bao lâu thì được xóa kỷ luật?
Theo quy định tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP, thời hạn xóa kỷ luật đối với hình thức khiển trách là 06 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu trong thời gian đó cán bộ, công chức không có hành vi vi phạm mới.
Hành vi né tránh, đùn đẩy công việc có bị xử lý hình sự không?
Hành vi né tránh, đùn đẩy công việc thường bị xử lý kỷ luật hành chính. Tuy nhiên, nếu hành vi này gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc gây thiệt hại lớn về tài sản, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015 về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.
Cán bộ, công chức bị kỷ luật có được khiếu nại không?
Có. Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 và Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




