Đất đai & Xây dựng

Điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026: Người độc thân có thể vay tới 25 triệu/tháng?

·
5 phút đọc

Từ 07/4/2026, Nghị định 136/2026/NĐ-CP điều chỉnh điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội: người độc thân thu nhập không quá 25 triệu/tháng, nuôi con nhỏ không quá 35 triệu/tháng, vợ chồng tổng không quá

Kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2026, các quy định về điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội chính thức được điều chỉnh theo hướng nới lỏng và linh hoạt hơn, nhằm phản ánh đúng thực tế thu nhập và nhu cầu an cư tại các đô thị lớn. Theo đó, người độc thân có thu nhập bình quân tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng sẽ được xem xét đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Đây là một trong những thay đổi đáng chú ý nhất tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026: Người độc thân có thể vay tới 25 triệu/tháng?

Điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026: Người độc thân có thể vay tới 25 triệu/tháng?

Người độc thân thu nhập tối đa bao nhiêu để được mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP), điều kiện thu nhập đối với các đối tượng bao gồm: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, công nhân, người lao động tại doanh nghiệp/hợp tác xã, và cán bộ, công chức, viên chức được xác định như sau:

  • Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Mức thu nhập này được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Trường hợp người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên: Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng, cũng dựa trên xác nhận từ nơi làm việc.
  • Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn: Người đứng đơn và vợ/chồng có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng.

Lưu ý quan trọng: Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận. Ngoài ra, UBND cấp tỉnh có quyền quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập nêu trên, nhưng không được vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc nâng mức thu nhập tối đa cho người độc thân từ mức cũ lên 25 triệu đồng/tháng là một bước đi phù hợp, giúp mở rộng nhóm đối tượng được hưởng chính sách, đặc biệt là lao động trẻ tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nơi mức thu nhập bình quân thường cao hơn mặt bằng chung cả nước.

Những đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội?

Theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (số 27/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15), đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm 12 nhóm cụ thể:

  • Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  • Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ (trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm).
  • Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở mà chưa được bồi thường.
  • Học sinh, sinh viên đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
  • Người có từ 02 con đẻ trở lên.

So với quy định cũ, Luật Dân số 2025 đã bổ sung thêm nhóm “người có từ 02 con đẻ trở lên” vào danh sách đối tượng được ưu tiên, thể hiện chính sách khuyến khích sinh con và hỗ trợ các gia đình đông con.

Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội là gì?

Theo khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025), việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  1. Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.
  2. Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ.
  3. Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  4. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định.
  5. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất. Thứ tự ưu tiên gồm: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua/thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới.
  6. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

Tác động thực tiễn của quy định mới đối với người dân và doanh nghiệp

Đối với người dân: Mức thu nhập tối đa 25 triệu đồng/tháng đối với người độc thân là một cải tiến đáng kể, giúp nhiều lao động trẻ, nhân viên văn phòng có cơ hội sở hữu nhà ở xã hội. Trước đây, mức trần thu nhập thường thấp hơn, khiến nhiều người có thu nhập khá nhưng chưa đủ cao để mua nhà thương mại cũng không đủ điều kiện mua nhà xã hội. Quy định mới cũng tạo điều kiện cho người độc thân nuôi con nhỏ (thu nhập không quá 35 triệu đồng/tháng) và các cặp vợ chồng (tổng thu nhập không quá 50 triệu đồng/tháng) dễ dàng tiếp cận hơn.

Đối với doanh nghiệp: Các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội sẽ có thêm động lực khi nhóm khách hàng tiềm năng mở rộng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến việc UBND cấp tỉnh có thể điều chỉnh hệ số thu nhập theo địa phương, dẫn đến sự khác biệt về điều kiện giữa các tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Người độc thân đang làm việc tự do (không có bảng lương) có được mua nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP, người đứng đơn phải có Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Đối với người lao động tự do, không có hợp đồng lao động chính thức, việc xác nhận thu nhập có thể gặp khó khăn. Tuy nhiên, nếu có thể cung cấp các giấy tờ chứng minh thu nhập khác (hợp đồng dịch vụ, sao kê ngân hàng,...) và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, vẫn có thể được xem xét. Người lao động nên liên hệ trực tiếp với Sở Xây dựng địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Nếu tôi đã kết hôn nhưng vợ/chồng tôi không đi làm, thu nhập chỉ từ tôi, có được xét tổng thu nhập không quá 50 triệu đồng/tháng không?

Có. Quy định tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP nêu rõ: “người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng”. Nếu vợ/chồng không có thu nhập, tổng thu nhập của hộ gia đình chính là thu nhập của người đứng đơn. Do đó, nếu thu nhập của bạn dưới 50 triệu đồng/tháng, bạn vẫn đủ điều kiện về thu nhập.

UBND tỉnh có thể điều chỉnh mức thu nhập tối đa xuống thấp hơn 25 triệu đồng/tháng không?

Theo quy định, UBND cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập nhưng không được vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước. Điều này có nghĩa là UBND tỉnh có thể điều chỉnh mức thu nhập tối đa cao hơn hoặc thấp hơn so với mức 25 triệu đồng, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải đảm bảo không vượt quá tỷ lệ nêu trên. Thông thường, các tỉnh có thu nhập bình quân thấp hơn cả nước có thể quyết định mức thấp hơn, và ngược lại.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Đất đai & Xây dựng

Chia sẻ bài viết