Phân tích chi tiết Nghị định 153/2024/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải: đối tượng chịu phí, mức phí cố định 3 triệu đồng/năm, phí biến đổi từ 500-800 đồng/tấn, cách kê khai và thời hạn
Ngày 21/11/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, có hiệu lực từ ngày 05/01/2025. Văn bản này thay thế các quy định trước đây và áp dụng cho nhiều loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh. Dưới đây là những điểm doanh nghiệp cần nắm rõ để tuân thủ đúng pháp luật.

Phí bảo vệ môi trường với khí thải theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP: Mức thu, cách kê khai và hạn nộp mới nhất
Đối tượng chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường với khí thải là ai?
Theo Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, đối tượng chịu phí là bụi và khí thải công nghiệp xả ra môi trường của các cơ sở xả khí thải. Các cơ sở này bao gồm: cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim; sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản; lọc, hóa dầu; tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sản xuất than cốc, khí than; nhà máy nhiệt điện; sản xuất xi măng; và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp. Người nộp phí là chính các cơ sở xả khí thải này, theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” được quy định tại khoản 2 và 3 Điều 136 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Mức thu phí bảo vệ môi trường với khí thải là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, mức phí gồm hai phần: phí cố định và phí biến đổi.
Phí cố định: 3.000.000 đồng/năm
Mức phí cố định (f) là 3.000.000 đồng/năm, áp dụng cho mọi cơ sở xả khí thải, bao gồm cả cơ sở phải quan trắc và không phải quan trắc khí thải. Đối với cơ sở mới đi vào hoạt động từ ngày 05/01/2025 hoặc cơ sở đang hoạt động trước ngày này, số phí phải nộp được tính theo công thức: (f/12) × thời gian tính phí (tháng). Thời gian tính phí là từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định có hiệu lực (đối với cơ sở đang hoạt động) hoặc tháng bắt đầu đi vào hoạt động (đối với cơ sở mới) đến hết quý hoặc hết năm.
Phí biến đổi: 500 - 800 đồng/tấn
Phí biến đổi áp dụng cho các cơ sở phải quan trắc khí thải, thu đối với 4 chất gây ô nhiễm môi trường:
- Bụi tổng: 800 đồng/tấn
- NOx (gồm NO₂ và NO): 800 đồng/tấn
- SOx: 700 đồng/tấn
- CO: 500 đồng/tấn
Đáng chú ý, nếu nồng độ chất ô nhiễm thấp hơn 30% so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, mức phí biến đổi được giảm còn 75% số phí phải nộp. Nếu nồng độ từ 30% trở lên, mức phí giảm còn 50%. Căn cứ xác định mức thu là kết quả quan trắc khí thải (tự động, liên tục hoặc định kỳ) và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải.
Doanh nghiệp kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường với khí thải như thế nào?
Việc kê khai phí được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, với các quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng.
Đối với cơ sở phải quan trắc khí thải
Các cơ sở này kê khai và nộp phí theo quý. Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Mẫu tờ khai là Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định. Hình thức nộp có thể trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép).
Đối với cơ sở không thuộc diện phải quan trắc khí thải
- Cơ sở mới đi vào hoạt động từ 05/01/2025: Nộp tờ khai lần đầu chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng bắt đầu hoạt động. Từ năm tiếp theo, nộp một lần/năm vào ngày 31/1 hằng năm.
- Cơ sở đang hoạt động trước 05/01/2025: Nộp tờ khai lần đầu chậm nhất là ngày 20/2/2025. Từ năm tiếp theo, nộp một lần/năm vào ngày 31/1 hằng năm.
- Cơ sở giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động: Phải hoàn thành nghĩa vụ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đối với cơ sở thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Các cơ sở thuộc diện bí mật nhà nước hoặc an ninh quốc gia lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 và gửi cho Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 10 ngày, các bộ này thẩm định và gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động và cơ sở xả khí thải. Cơ sở căn cứ kết quả thẩm định để nộp phí.
Tác động thực tiễn của Nghị định 153/2024/NĐ-CP đến doanh nghiệp
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Nghị định 153/2024/NĐ-CP tạo ra cơ chế thu phí minh bạch, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ xử lý khí thải để giảm nồng độ chất ô nhiễm, từ đó được hưởng mức phí biến đổi thấp hơn (giảm 25% hoặc 50%). Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thời hạn kê khai lần đầu: đối với cơ sở đang hoạt động, hạn cuối là ngày 20/2/2025; nếu chậm nộp, sẽ phải chịu tiền chậm nộp phí theo quy định. Các cơ sở nhỏ lẻ không thuộc diện quan trắc khí thải vẫn phải nộp phí cố định 3 triệu đồng/năm, điều này có thể tạo áp lực tài chính nhất định nhưng bù lại thủ tục kê khai đơn giản hơn.
Câu hỏi thường gặp về phí bảo vệ môi trường với khí thải
Doanh nghiệp có được miễn phí bảo vệ môi trường với khí thải không?
Theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP, không có quy định miễn phí cho bất kỳ đối tượng nào. Mọi cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí đều phải nộp phí cố định 3.000.000 đồng/năm, và nếu thuộc diện quan trắc khí thải thì phải nộp thêm phí biến đổi. Tuy nhiên, nếu nồng độ chất ô nhiễm thấp hơn 30% so với quy chuẩn, doanh nghiệp được giảm 25% phí biến đổi; nếu thấp hơn 30% trở lên, được giảm 50%.
Làm thế nào để kê khai phí bảo vệ môi trường với khí thải trực tuyến?
Doanh nghiệp có thể nộp tờ khai trực tuyến nếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử. Mẫu tờ khai là Mẫu số 01 tại Phụ lục Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Sau khi kê khai, doanh nghiệp nộp phí vào tài khoản chuyên thu của tổ chức thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




