Bài viết phân tích ai phải nộp phí công chứng khi mua bán nhà đất theo Luật Công chứng 2014, mức thu cụ thể theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, và mức xử phạt khi vi phạm theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP.
Khi mua bán nhà đất, bên cạnh các khoản thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, các bên còn phải nộp phí công chứng và thù lao công chứng. Vậy ai là người chịu trách nhiệm nộp phí công chứng? Mức phí cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dựa trên Luật Công chứng 2014, Thông tư 257/2016/TT-BTC và Nghị định 117/2024/NĐ-CP.

Phí công chứng mua bán nhà đất: Ai nộp, mức thu và quy định mới nhất 2025
Bên mua hay bên bán phải nộp phí công chứng?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014, người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch phải nộp phí công chứng. Người yêu cầu công chứng là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, thường là người ký và ghi thông tin trong phiếu yêu cầu công chứng.
Tuy nhiên, pháp luật không cấm các bên thỏa thuận về người nộp phí. Do đó, bên mua và bên bán có thể thỏa thuận với nhau để xác định ai là người nộp phí công chứng. Nếu không có thỏa thuận, người nộp phí sẽ là người yêu cầu công chứng.
Kết luận: Người nộp phí công chứng là người yêu cầu công chứng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Phí công chứng mua bán nhà đất là bao nhiêu?
Phí công chứng được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng theo Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Cụ thể:
- Giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu 50.000 đồng.
- Giá trị từ 50 - 100 triệu đồng: Mức thu 100.000 đồng.
- Giá trị trên 100 triệu - 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản/hợp đồng.
- Giá trị trên 1 - 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng + 0,06% phần vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị trên 3 - 5 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% phần vượt quá 3 tỷ đồng.
- Giá trị trên 5 - 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% phần vượt quá 5 tỷ đồng.
- Giá trị trên 10 - 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03% phần vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng + 0,02% phần vượt quá 100 tỷ đồng, tối đa 70 triệu đồng/trường hợp.
Lưu ý: Nếu giá đất do các bên thỏa thuận thấp hơn giá do cơ quan nhà nước quy định, giá trị tính phí công chứng sẽ dựa trên giá nhà nước. Phí công chứng tại văn phòng công chứng đã bao gồm thuế VAT.
Thù lao công chứng và các khoản phí khác
Ngoài phí công chứng, người yêu cầu công chứng còn phải nộp thù lao công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 32 và khoản 1 Điều 67 Luật Công chứng 2014. Thù lao này bao gồm các dịch vụ như soạn thảo hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch thuật, ký hồ sơ ngoài giờ hoặc ngoài trụ sở.
Mức thù lao do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần do UBND cấp tỉnh quy định. Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết công khai mức phí và thù lao tại trụ sở.
Mức xử phạt khi vi phạm quy định về phí công chứng
Theo Nghị định 117/2024/NĐ-CP, các tổ chức hành nghề công chứng vi phạm quy định về phí và thù lao sẽ bị xử phạt như sau:
- Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ: Phạt từ 3 - 7 triệu đồng (khoản 15 Điều 1).
- Thu cao hơn mức giá tối đa hoặc cao hơn mức đã niêm yết: Phạt từ 7 - 10 triệu đồng (khoản 15 Điều 1).
Tác động thực tiễn đối với người mua và người bán
Quy định này giúp các bên chủ động thỏa thuận về chi phí công chứng, tránh tranh chấp. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý kiểm tra mức phí niêm yết tại tổ chức công chứng và yêu cầu hóa đơn, chứng từ đầy đủ. Nếu phát hiện vi phạm, có thể tố cáo đến cơ quan chức năng.
Câu hỏi thường gặp
Nếu bên mua và bên bán không thỏa thuận, ai sẽ nộp phí công chứng?
Theo khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014, người yêu cầu công chứng phải nộp phí. Nếu không có thỏa thuận, người nộp phí là người ký phiếu yêu cầu công chứng.
Phí công chứng có bao gồm thuế VAT không?
Có. Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức phí công chứng tại văn phòng công chứng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Thù lao công chứng có thể thương lượng không?
Có. Thù lao công chứng do các bên thỏa thuận, nhưng không được vượt quá mức trần do UBND cấp tỉnh quy định tại địa phương.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




