Phần mềm lậu là gì? Sử dụng phần mềm lậu bị phạt hành chính đến 100 triệu đồng (tổ chức) hoặc phạt tù đến 03 năm theo Bộ luật Hình sự. Bài viết phân tích chi tiết mức phạt theo Nghị định 341/2025/NĐ-C
Việc sử dụng phần mềm lậu (phần mềm bẻ khóa, crack) không chỉ là thói quen phổ biến tại Việt Nam mà còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Theo thống kê năm 2017 của BSA, tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm tại Việt Nam lên tới 74%, gây thiệt hại ước tính 492 triệu USD. Từ tháng 5/2025, Nghị định 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực, quy định mức phạt hành chính mới, đồng thời hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 225 Bộ luật Hình sự. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết.

Sử dụng phần mềm lậu bị phạt thế nào? Mức phạt hành chính và hình sự mới nhất 2025
Phần mềm lậu là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, phần mềm máy tính (chương trình máy tính) là tập hợp các lệnh, mã, lược đồ hoặc chỉ dẫn mà máy tính có thể đọc để thực hiện công việc và tạo ra kết quả cụ thể. Phần mềm lậu là phần mềm trả phí bị can thiệp trái phép (crack, bẻ khóa) để sử dụng miễn phí mà không có sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền.
Tại Việt Nam, phần mềm lậu thường được cung cấp qua các trang web ẩn danh, khó kiểm soát. Hệ điều hành Windows, Microsoft Office, Adobe Photoshop là những nạn nhân phổ biến nhất.
Sử dụng phần mềm lậu có bị phạt không?
Có. Theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), phần mềm máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học. Việc sao chép, sử dụng phần mềm lậu là hành vi xâm phạm quyền tác giả và có thể bị xử lý hành chính, hình sự hoặc dân sự.
Mức phạt hành chính khi sử dụng phần mềm lậu theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP
Theo Điều 16 Nghị định 341/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ tháng 5/2025), mức phạt tiền đối với hành vi sao chép tác phẩm (bao gồm phần mềm) mà không được phép được quy định như sau:
Mức phạt đối với cá nhân
- Từ 5 - 10 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp dưới 10 triệu đồng, hoặc thiệt hại dưới 20 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20 triệu đồng.
- Từ 10 - 20 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp từ 10 - dưới 20 triệu đồng, hoặc thiệt hại từ 20 - dưới 40 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 20 - dưới 40 triệu đồng.
- Từ 20 - 30 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp từ 20 - dưới 30 triệu đồng, hoặc thiệt hại từ 40 - dưới 60 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 40 - dưới 60 triệu đồng.
- Từ 30 - 50 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp từ 30 - dưới 50 triệu đồng, hoặc thiệt hại từ 60 - dưới 100 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 60 - dưới 100 triệu đồng.
Mức phạt đối với tổ chức
- Từ 10 - 20 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp dưới 20 triệu đồng, hoặc thiệt hại dưới 40 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 40 triệu đồng.
- Từ 20 - 40 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp từ 20 - dưới 40 triệu đồng, hoặc thiệt hại từ 40 - dưới 80 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 40 - dưới 80 triệu đồng.
- Từ 40 - 60 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp từ 40 - dưới 60 triệu đồng, hoặc thiệt hại từ 80 - dưới 120 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 80 - dưới 120 triệu đồng.
- Từ 60 - 100 triệu đồng: Khi số lợi bất hợp pháp từ 60 - dưới 100 triệu đồng, hoặc thiệt hại từ 120 - dưới 200 triệu đồng, hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 120 - dưới 200 triệu đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy, gỡ bỏ bản sao vi phạm trên môi trường mạng; buộc trả số lợi bất hợp pháp cho chủ thể quyền tác giả.
Trách nhiệm hình sự khi sử dụng phần mềm lậu
Theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi sử dụng hoặc phân phối phần mềm lậu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan.
Mức phạt đối với cá nhân
- Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm: Khi thu lợi từ 50 - dưới 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 100 - dưới 500 triệu đồng.
- Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Khi phạm tội có tổ chức, phạm tội hơn 02 lần, hoặc thu lợi trên 300 triệu đồng, hoặc gây thiệt hại trên 500 triệu đồng.
- Hình phạt bổ sung: Phạt thêm từ 20 - 200 triệu đồng, cấm làm công việc từ 01 - 05 năm.
Mức phạt đối với tổ chức, pháp nhân thương mại
- Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng: Khi thu lợi từ 200 - dưới 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 300 - dưới 500 triệu đồng (hoặc đã từng bị xử phạt hành chính).
- Phạt tiền từ 02 - 05 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 02 năm: Khi phạm tội hơn 02 lần hoặc thu lợi trên 300 triệu đồng.
- Hình phạt bổ sung: Phạt thêm từ 100 - 500 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.
Biện pháp tự bảo vệ cho chủ sở hữu phần mềm
Theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2019) và Nghị định 17/2023/NĐ-CP, chủ sở hữu phần mềm có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Biện pháp công nghệ: Sử dụng kiểm soát truy cập, quy trình bảo vệ, kiểm soát sao chép để ngăn chặn xâm phạm.
- Yêu cầu chấm dứt hành vi: Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm gỡ bỏ, xóa bản sao, xin lỗi, bồi thường thiệt hại.
- Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý: Khiếu nại lên cơ quan chức năng (Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an) để xử lý hành chính hoặc hình sự.
Tác động thực tiễn
Việc sử dụng phần mềm lậu không chỉ gây thiệt hại kinh tế cho các nhà phát triển (ước tính 492 triệu USD tại Việt Nam) mà còn tiềm ẩn rủi ro bảo mật (malware, ransomware). Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng phần mềm không bản quyền có thể dẫn đến kiện tụng, phạt nặng và mất uy tín. Các chuyên gia pháp lý khuyến cáo nên chuyển sang sử dụng phần mềm mã nguồn mở hoặc bản quyền hợp pháp để tránh rủi ro.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tôi chỉ tải phần mềm lậu về máy cá nhân, không chia sẻ, có bị phạt không?
Có. Hành vi tải và sử dụng phần mềm lậu trên máy cá nhân vẫn bị coi là sao chép tác phẩm trái phép. Nếu bị phát hiện, bạn có thể bị phạt hành chính từ 5 - 50 triệu đồng (tùy mức độ thiệt hại) theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm lậu cho nhân viên bị phạt thế nào?
Mức phạt rất cao. Doanh nghiệp có thể bị phạt hành chính từ 10 - 100 triệu đồng. Nếu hành vi có tổ chức, thu lợi lớn (trên 300 triệu đồng), có thể bị truy cứu hình sự với mức phạt tiền lên đến 05 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động đến 02 năm theo Điều 225 Bộ luật Hình sự.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




