Bài viết phân tích chi tiết cách xác định mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc cho người lao động theo Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, bao gồm các khoản lương, phụ cấp, mức tối đa 50,6 triệu
Việc xác định mức tiền lương đóng BHXH là căn cứ pháp lý quan trọng để tính toán quyền lợi bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất) cho người lao động. Theo quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung thường xuyên. Mức đóng tối đa hiện nay là 50,6 triệu đồng/tháng, dựa trên mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng. Doanh nghiệp vi phạm có thể bị phạt hành chính lên đến 75 triệu đồng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 07 năm.

Cách xác định mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc 2026: Quy định mới và mức phạt
Mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc được xác định từ những khoản nào?
Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động có chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm ba thành phần chính. Cụ thể, khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Là mức lương tính theo tháng của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương: Các khoản phụ cấp bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa tính đến. Lưu ý: không bao gồm các khoản phụ cấp phụ thuộc vào năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc.
- Các khoản bổ sung khác: Là khoản tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Cũng không bao gồm các khoản phụ thuộc vào năng suất lao động.
Đáng chú ý, theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024, trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức đóng thấp nhất, thì tiền lương đóng BHXH được tính theo tiền lương thực tế trong thời gian ngừng việc.
Mức tối đa đóng BHXH bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc có mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Mức tham chiếu hiện hành được xác định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP: khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Hiện tại, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Do đó, mức tối đa đóng BHXH bắt buộc được tính như sau:
Mức tối đa = 20 × 2,53 triệu đồng = 50,6 triệu đồng/tháng
Như vậy, nếu tiền lương thực tế của người lao động vượt quá 50,6 triệu đồng/tháng, thì chỉ tính đóng BHXH trên mức tối đa này.
Doanh nghiệp trốn đóng, chậm đóng BHXH bị xử phạt thế nào?
Các hành vi vi phạm nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc bị xử lý nghiêm theo hai hình thức: xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định các mức phạt cụ thể:
- Người lao động thỏa thuận không tham gia BHXH: phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng.
- Người sử dụng lao động không niêm yết thông tin đóng BHXH: phạt từ 1-3 triệu đồng.
- Không cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước: phạt từ 5-10 triệu đồng.
- Chậm đóng, đóng không đúng mức (không phải trốn đóng): phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng.
- Không đóng BHXH cho toàn bộ người lao động: phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng.
- Trốn đóng BHXH (chưa đến mức truy cứu hình sự): phạt từ 50-75 triệu đồng.
Xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015
Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (số 100/2015/QH13) quy định tội trốn đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Mức phạt được phân theo khung:
- Khung 1: Trốn đóng từ 50-300 triệu đồng hoặc cho 10-50 người lao động: phạt tiền 50-200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm.
- Khung 2: Phạm tội 02 lần trở lên, trốn đóng từ 300 triệu - 1 tỷ đồng hoặc cho 50-200 người: phạt tiền 200-500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.
- Khung 3: Trốn đóng từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc cho 200 người trở lên: phạt tiền 500 triệu - 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.
Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền bổ sung từ 20-100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01-05 năm. Đối với pháp nhân thương mại, mức phạt tiền từ 200 triệu đến 3 tỷ đồng tùy theo khung.
Tác động thực tiễn đối với người lao động và doanh nghiệp
Việc xác định đúng mức tiền lương đóng BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động khi hưởng các chế độ bảo hiểm. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định mới tại Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP đã làm rõ hơn các khoản thu nhập phải đóng, giúp tránh tình trạng doanh nghiệp tách lương thành nhiều khoản phụ cấp không cố định để giảm mức đóng. Điều này bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người lao động, đặc biệt là khi tính lương hưu.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, ngoài mức phạt hành chính, hành vi trốn đóng có thể dẫn đến truy cứu hình sự, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố xây dựng môi trường lao động bền vững.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tiền thưởng có được tính vào mức đóng BHXH không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền thưởng không được coi là khoản bổ sung thường xuyên, ổn định nên không thuộc diện tính đóng BHXH bắt buộc. Chỉ các khoản tiền được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên mỗi kỳ mới phải đóng.
Mức lương đóng BHXH thấp nhất là bao nhiêu?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024, tiền lương đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu, hiện là 2,53 triệu đồng/tháng (tương đương mức lương cơ sở). Tuy nhiên, mức này có thể thay đổi khi lương cơ sở được điều chỉnh.
Doanh nghiệp bị xử lý thế nào nếu chậm đóng BHXH dưới 30 ngày?
Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi chậm đóng BHXH (dù dưới 30 ngày) vẫn bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp tiền lãi chậm đóng theo quy định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




