Nghỉ phép năm ngay sau thai sản: Quy định pháp luật và quyền lợi của lao động nữ
Lao động & Tiền lương

Nghỉ phép năm ngay sau thai sản: Quy định pháp luật và quyền lợi của lao động nữ

·
5 phút đọc

Phân tích quyền nghỉ phép năm sau thai sản theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính để hưởng phép năm, nhưng việc nghỉ phép ngay sau đó cần thỏa t

Sau khi kết thúc chế độ nghỉ thai sản kéo dài 6-7 tháng, nhiều lao động nữ mong muốn nghỉ thêm phép năm để có thêm thời gian chăm sóc con nhỏ. Tuy nhiên, pháp luật lao động Việt Nam quy định thế nào về vấn đề này? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định tại Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) để giải đáp thắc mắc này.

Nghỉ phép năm ngay sau thai sản: Quy định pháp luật và quyền lợi của lao động nữ

Nghỉ phép năm ngay sau thai sản: Quy định pháp luật và quyền lợi của lao động nữ

Thời gian nghỉ chế độ thai sản khi sinh con là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Dân số 2025 (số 71/2025/QH15), lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con với thời gian như sau:

  • 06 tháng đối với con thứ nhất;
  • 07 tháng đối với con thứ hai (thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng);
  • Trường hợp sinh đôi trở lên: cứ mỗi con thứ hai trở đi, được nghỉ thêm 01 tháng.

Ngoài ra, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn quy định các chế độ nghỉ thai sản khác như:

  • Khám thai: tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày (Điều 51);
  • Sảy thai, phá thai, thai chết: từ 10 đến 50 ngày tùy tuổi thai (Điều 52);
  • Thực hiện biện pháp tránh thai: 07 ngày; triệt sản: không quá 15 ngày (Điều 57);
  • Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: tối đa 10 ngày (Điều 60).

Thời gian nghỉ phép năm của người lao động được quy định ra sao?

Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Đáng chú ý, theo khoản 7 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm. Như vậy, trong suốt 6-7 tháng nghỉ thai sản, người lao động vẫn được tích lũy phép năm như làm việc bình thường.

Có được nghỉ phép năm ngay sau khi nghỉ thai sản?

Pháp luật hiện hành không có quy định cấm hay cho phép cụ thể về việc nghỉ phép năm ngay sau thai sản. Do đó, quyền này được thực hiện dựa trên thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc nghỉ phép năm sau thai sản không phải là quyền tự động. Người lao động cần căn cứ vào: số ngày phép còn lại, kế hoạch nghỉ hằng năm của doanh nghiệp, nội quy lao động và sự chấp thuận của người sử dụng lao động.

Điều kiện để được nghỉ phép năm sau thai sản

  • Còn ngày phép năm: Sau thời gian nghỉ thai sản, người lao động cần kiểm tra số ngày phép còn lại trong năm.
  • Thỏa thuận với người sử dụng lao động: Người lao động cần làm đơn xin nghỉ phép và được sự đồng ý của doanh nghiệp.
  • Tuân thủ quy chế công ty: Một số doanh nghiệp có quy định về thời điểm nghỉ phép, số lượng người nghỉ cùng lúc, hoặc yêu cầu báo trước.

Tác động thực tiễn đến người lao động và doanh nghiệp

Việc cho phép nghỉ phép năm ngay sau thai sản mang lại lợi ích cho cả hai bên:

  • Đối với lao động nữ: Có thêm thời gian chăm sóc con nhỏ, ổn định tinh thần và sức khỏe sau sinh.
  • Đối với doanh nghiệp: Cần cân đối nhân sự, đảm bảo tiến độ công việc không bị gián đoạn. Doanh nghiệp có quyền từ chối nếu việc nghỉ phép ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo thống kê từ các vụ tranh chấp lao động, hầu hết các trường hợp từ chối nghỉ phép sau thai sản đều dựa trên lý do thiếu nhân sự thay thế hoặc chưa sắp xếp được kế hoạch. Tuy nhiên, nếu người lao động có đủ phép năm và thông báo trước theo quy định, doanh nghiệp không thể từ chối một cách vô lý.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Thời gian nghỉ thai sản có bị trừ vào phép năm không?

Không. Theo khoản 7 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm. Do đó, người lao động vẫn được hưởng đầy đủ phép năm như bình thường.

Nếu công ty không đồng ý cho nghỉ phép sau thai sản thì phải làm sao?

Người lao động có thể thương lượng với người sử dụng lao động dựa trên quy định pháp luật. Nếu không đạt được thỏa thuận, người lao động có thể gửi đơn đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Tòa án nhân dân để được giải quyết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc nghỉ phép phải tuân thủ kế hoạch chung của doanh nghiệp.

Người lao động có thể nghỉ phép năm trước khi nghỉ thai sản không?

Có. Pháp luật không cấm việc nghỉ phép năm trước khi nghỉ thai sản. Tuy nhiên, người lao động cần thỏa thuận với người sử dụng lao động và đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm xã hội.

Trên đây là phân tích chi tiết về quyền nghỉ phép năm sau thai sản theo quy định pháp luật Việt Nam. Người lao động cần chủ động tìm hiểu và thương lượng với doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Lao động & Tiền lương

Chia sẻ bài viết