Bài viết phân tích chi tiết thu nhập chịu thuế TNCN theo Luật số 109/2025/QH15, bao gồm 10 nhóm thu nhập chịu thuế, công thức tính thuế cho từng loại và điểm khác biệt với thu nhập tính thuế.
Việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tính số thuế phải nộp. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, danh mục các khoản thu nhập chịu thuế đã được quy định rõ ràng tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung). Bài viết này sẽ giải thích chi tiết 10 nhóm thu nhập chịu thuế, cách phân biệt với thu nhập tính thuế và công thức tính thuế cụ thể cho từng trường hợp.

Thu nhập chịu thuế TNCN 2026: Danh mục 10 khoản và cách tính thuế mới nhất
Thu nhập chịu thuế TNCN là gì? Định nghĩa và cơ sở pháp lý
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN là tổng các khoản thu nhập bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, thuộc các nhóm thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật. Đây là cơ sở để cơ quan thuế xác định thu nhập tính thuế và áp dụng biểu thuế tương ứng.
Danh mục 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026
Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC và Luật số 109/2025/QH15, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề được pháp luật cho phép. Đáng chú ý, thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối chỉ chịu thuế nếu không thuộc diện được miễn thuế theo quy định.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất, bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản được miễn thuế như phụ cấp ưu đãi người có công), tiền thù lao từ các hiệp hội, hội đồng quản trị, và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả.
Lưu ý: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước do người sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Bao gồm các khoản: tiền lãi cho vay, cổ tức nhận được từ góp vốn mua cổ phần, lợi tức từ góp vốn vào công ty hợp danh, hợp tác xã, phần tăng thêm của giá trị vốn góp khi giải thể hoặc rút vốn, lãi trái phiếu, tín phiếu. Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu cũng thuộc nhóm này.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã; thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; và các hình thức chuyển nhượng vốn khác. Mức thuế suất áp dụng: 20% đối với chuyển nhượng vốn góp và 0,1% đối với chuyển nhượng chứng khoán.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Bao gồm: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở (kể cả nhà hình thành trong tương lai), quyền thuê đất, thuê mặt nước. Thuế suất: 2% trên giá chuyển nhượng.
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Áp dụng cho: trúng xổ số, trúng thưởng khuyến mại, trúng thưởng cá cược được pháp luật cho phép, và trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi. Thuế suất: 10% trên phần thu nhập tính thuế.
7. Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng) và chuyển giao công nghệ. Thuế suất: 5%.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Bao gồm cả nhượng lại quyền thương mại theo hợp đồng nhượng quyền. Thuế suất: 5%.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
Áp dụng khi nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản, hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (ô tô, xe máy, tàu thuyền...). Thuế suất: 10% trên phần giá trị vượt mức miễn thuế (thường là 10 triệu đồng/lần nhận).
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Tương tự thừa kế, áp dụng cho quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản, tài sản đăng ký quyền sở hữu. Thuế suất: 10%.
Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:
- Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập từ các nguồn nêu trên, trước khi trừ các khoản miễn, giảm trừ.
- Thu nhập tính thuế: = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (BHXH, BHYT, BHTN, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ gia cảnh, giảm trừ từ thiện...).
Ví dụ: Nếu thu nhập chịu thuế từ tiền lương là 20 triệu/tháng, sau khi trừ giảm trừ gia cảnh (11 triệu cho bản thân) và các khoản bảo hiểm, thu nhập tính thuế có thể chỉ còn 5-6 triệu/tháng.
Công thức tính thuế TNCN cho từng loại thu nhập
Căn cứ Luật số 109/2025/QH15, bảng công thức tính thuế chi tiết:
Loại thu nhậpCông thức tính thuế
Tiền lương, tiền công (cá nhân cư trú, HĐLĐ ≥3 tháng)
Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất lũy tiến
Tiền lương, tiền công (cá nhân không cư trú)
Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x 20%
Đầu tư vốn
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5%
Chuyển nhượng vốn góp
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 20%
Chuyển nhượng chứng khoán
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng từng lần x 0,1%
Chuyển nhượng bất động sản
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 2%
Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10%
Bản quyền, nhượng quyền thương mại
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5%
Tác động thực tiễn đến người dân và doanh nghiệp
Việc nắm rõ 10 nhóm thu nhập chịu thuế giúp cá nhân và doanh nghiệp:
- Xác định đúng nghĩa vụ thuế: Tránh tình trạng kê khai thiếu hoặc thừa dẫn đến bị phạt hoặc mất quyền lợi.
- Tối ưu hóa thuế hợp pháp: Tận dụng các khoản giảm trừ (gia cảnh, bảo hiểm, từ thiện) để giảm thu nhập tính thuế.
- Đối với doanh nghiệp: Cần khấu trừ thuế TNCN đúng quy định khi trả thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các khoản phụ cấp, thù lao.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Luật số 109/2025/QH15 đã có nhiều sửa đổi quan trọng so với Luật cũ, đặc biệt là việc bổ sung các khoản thu nhập từ kinh tế số, giao dịch tiền mã hóa (nếu có) vào diện chịu thuế.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tiền thưởng Tết có phải là thu nhập chịu thuế TNCN không?
Có. Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền thưởng Tết, thưởng lễ, thưởng thành tích là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, các khoản thưởng kèm theo danh hiệu thi đua của Nhà nước (Huân chương, Huy chương...) được miễn thuế.
Thu nhập từ cho thuê nhà có phải chịu thuế TNCN không?
Có. Thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê tài sản thuộc nhóm thu nhập từ kinh doanh. Nếu doanh thu từ cho thuê trên 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 5% trên doanh thu (theo Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Làm thế nào để phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở duy nhất, thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ, và một số khoản phụ cấp ưu đãi. Để phân biệt chính xác, cá nhân cần đối chiếu từng khoản thu nhập với danh mục 10 nhóm chịu thuế nêu trên và các văn bản miễn thuế liên quan.
Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?
Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.




