Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC 2026: Quy định mới về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Đất đai & Xây dựng

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC 2026: Quy định mới về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

·
5 phút đọc

Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC ngày 16/4/2026, hợp nhất Nghị định 103/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực từ ngày 0

Ngày 16/4/2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC, hợp nhất các quy định về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024, căn cứ trên Nghị định 103/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau đó. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất.

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC 2026: Quy định mới về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC 2026: Quy định mới về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC là gì?

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC là văn bản do Bộ Tài chính ban hành, nhằm hợp nhất các quy định về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất từ các nghị định liên quan. Theo đó, văn bản này đã hợp nhất Nghị định 103/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2024) và được sửa đổi, bổ sung bởi:

  • Nghị định 261/2025/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/10/2025.
  • Nghị định 291/2025/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 06/11/2025.
  • Nghị định 50/2026/NĐ-CP: quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 31/01/2026.

Văn bản này thay thế cho các quy định rải rác trước đây, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và áp dụng.

Quy định về tiền sử dụng đất theo Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC

Theo Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC, tiền sử dụng đất được quy định chi tiết tại điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai 2024. Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất bao gồm:

  • Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: áp dụng khi tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: khi chuyển từ loại đất không thu tiền sang loại đất phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết: nếu phát sinh nghĩa vụ tài chính.

Đáng chú ý, văn bản cũng quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đấtxử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Cụ thể, các trường hợp được miễn giảm bao gồm: đất ở cho hộ nghèo, đất xây dựng công trình công cộng, hoặc các dự án đầu tư đặc biệt. Mức giảm tối đa có thể lên đến 50% tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Quy định về tiền thuê đất theo Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC

Bên cạnh tiền sử dụng đất, Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC cũng quy định rõ về tiền thuê đất tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai 2024. Các trường hợp phải nộp tiền thuê đất bao gồm:

  • Nhà nước cho thuê đất: bao gồm cả đất có mặt nước.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
  • Đất xây dựng công trình ngầm: trong lòng đất có mục đích kinh doanh, không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất.
  • Công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định chi tiết các trường hợp thuê đất giúp hạn chế tình trạng thất thoát ngân sách, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp có kế hoạch tài chính dài hạn. Mức phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuê đất là 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

Tiền nộp bổ sung khi chậm tiến độ sử dụng đất

Một điểm mới đáng chú ý trong Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC là quy định về tiền nộp bổ sung đối với các trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất. Cụ thể, theo khoản 8 Điều 81 và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai 2024:

  • Nếu tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ, phải nộp thêm tiền sử dụng đất tăng thêm hoặc tiền thuê đất tăng thêm.
  • Mức nộp bổ sung được tính dựa trên giá đất tại thời điểm xử lý, nhân với tỷ lệ phần trăm chậm tiến độ, tối đa 30% so với mức ban đầu.

Quy định này nhằm ngăn chặn tình trạng đầu cơ, bỏ hoang đất đai, đặc biệt tại các khu vực đô thị.

Tác động thực tiễn đối với người dân và doanh nghiệp

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC có tác động lớn đến người dândoanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản. Cụ thể:

  • Đối với người dân: Khi mua đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc được công nhận quyền sử dụng đất, người dân cần nắm rõ các quy định về tiền sử dụng đất để tránh bị truy thu. Ví dụ, nếu chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở, mức tiền sử dụng đất phải nộp có thể lên đến 100% chênh lệch giá đất.
  • Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp, khu đô thị cần tính toán chi phí tiền thuê đất. Nếu chậm tiến độ, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền bổ sung, ảnh hưởng đến dòng tiền.

Theo số liệu từ Bộ Tài chính, trong năm 2025, số thu từ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đạt 120.000 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2024, nhờ các quy định chặt chẽ hơn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC có hiệu lực từ khi nào?

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024, nhưng được ban hành vào ngày 16/4/2026. Các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ các ngày 10/10/2025, 06/11/2025 và 31/01/2026.

Trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất?

Theo Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC, các trường hợp được miễn, giảm bao gồm: đất ở cho hộ nghèo, đất xây dựng công trình công cộng, đất phục vụ dự án đầu tư đặc biệt. Mức giảm tối đa 50%.

Mức phạt khi chậm nộp tiền thuê đất là bao nhiêu?

Mức phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuê đất là 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp, theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Xem thêm chi tiết tại Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC trên cổng thông tin thuvienphapluat.vn hoặc phapluat.gov.vn.

Cần được hỗ trợ pháp lý về vấn đề này?

Hãy để Luật sư Quân đánh giá đúng tình huống cụ thể của bạn.

Liên hệ với Luật sư Quân

Danh mục

Đất đai & Xây dựng

Chia sẻ bài viết